Collocation là gì? Tổng hợp 7 dạng Collocation thông dụng

Collocation là các cụm từ được kết hợp từ những từ đơn một các tự nhiên với nhau. Đây là một khái niệm từ vựng quan trọng đối với bất kỳ ai học tiếng Anh, bởi collocation sẽ giúp việc dùng từ nghe gần gũi, dễ hiểu trong cả ngôn ngữ Nói và Viết.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về Collocation, bài viết sau sẽ giới thiệu cho các bạn những kiến thức cần thiết về collocation như định nghĩa và 7 cách hình thành collocation thông dụng. Ngoài ra, DOL Grammar cũng sẽ hướng dẫn mọi người cách học collocation đơn giản và hiệu quả nhất. Hãy cùng bắt đầu bài học nhé

collocation là gì
Tổng hợp 7 dạng Collocation thông dụng

Định nghĩa collocation là gì?

Collocation được hiểu là một từ vựng mà được dùng thường xuyên với một/ nhiều từ vựng khác, sao cho cụm từ này có nghĩa và nghe tự nhiên. Tức là, collocation là những cụm từ quen thuộc mà người bản xứ thường diễn đạt theo cách đó.

Người học tiếng Anh có thể đạt tới trình độ sử dụng ngôn ngữ “một cách tự nhiên” chỉ khi họ sử dụng nhuần nhuyễn và thường xuyên collocation đúng nghĩa và đúng ngữ cảnh của từ.

Khái niệm collocation có mặt ở mọi ngôn ngữ. Như tiếng Việt, chúng ta gọi những con vật đi thành đàn với nhau là “đàn” hoặc “bầy” như: đàn chim, bầy chim, đàn cá, bầy cá.

Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ có cách diễn đạt tự nhiên “đàn”/”bầy” khác nhau cho mỗi loài như: a flock of birds (đàn chim, bầy chim) và a school of fish (đàn cá/bầy cá).

Một từ thuộc 4 dạng chính: danh từ, động từ, tính từ và trạng từ có nhiều cách khác nhau để kết hợp với một từ thuộc từ loại khác dể tạo nên collocation.

Bạn hãy tiếp tục tham khảo cách hình thành collocation phổ biến ở phần sau đây nhé.

Các dạng Collocation thông dụng trong tiếng Anh

Trong tiếng anh, có 7 dạng Collocation thường thấy như sau.

1. Noun + Noun

2. Adj + Noun

3. Verb + Noun

4. Noun + Verb

5. Verb + Adv

6. Verb + Preposition

7. Adv + Adj

Trong 2 thành phần của mỗi dạng collocation, phải có 1 thành phần chính mang nghĩa tổng quát, (những) từ còn lại kết hợp cùng từ chính sẽ có vai trò mở rộng nghĩa cho thành phần chính đó. 

Dưới đây, DOL Grammar sẽ phân nhóm 7 dạng collocation theo 3 thành phần chính là danh từ, động từtính từ để các bạn hiểu cụ thể hơn ví dụ của từng dạng. 

Collocation đi kèm với Danh từ là thành phần chính

Có 4 cách để hình thành collocation với 1 danh từ chính, đó là:

1. Noun + Noun

2. Adj + Noun

3. Verb + Noun

4. Noun + Verb

Tuy nhiên, không phải danh từ nào cũng sẽ có đầy đủ 4 cách kết hợp này. Trong các ví dụ dưới đây, bài viết sẽ thống nhất minh họa bằng 1 danh từ “effect” (ảnh hưởng, tác dụng) làm thành phần chính, để từ đó kết hợp với các từ loại khác tạo nên ví dụ về 4 dạng collocation với Danh từ.

1. Noun + Noun (Noun-Noun Collocations)

Trong dạng Noun + Noun thì Noun phía sau là thành phần chính. Cụ thể hơn, danh từ phù hợp kết hợp cùng danh từ chính tạo nên một cụm danh từ có ý nghĩa mới, nghe tự nhiên và thường được dùng.

Ví dụ: Researchers are still trying to understand how the placebo effect works

(Các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng tìm hiểu cách thức hoạt động của hiệu ứng giả dược.)

 

Noun-Noun Collocation: placebo effect = danh từ placebo (giả dược) + danh từ chính effect. Placebo effect = hiệu ứng giả dược.

Lưu ý: Có một số danh từ chỉ định lượng tạo collocation với danh từ chính và collocation có dạng: Noun (chỉ định lượng) + of + Noun.

 

Ví dụ: A swarm of bees was buzzing around the flowers. 

(Một đàn ong đang vo ve quanh những bông hoa.)

 

→ Noun chính là “bees” chỉ tạo thành collocation với danh từ chỉ định lượng “a swarm” (một bầy) mà không phải những từ đồng nghĩa khác (như a flock (một đàn), a herd (một bầy),...)

 

→ A swarm of bees = một đàn ong. 

2. Adj + Noun (Adj-Noun Collocations)

Một số tính từ có thể đi kèm tự nhiên với danh từ để bổ sung nghĩa cụ thể hơn cho danh từ đó. 

Ví dụ

.

 

1 The new medication had a positive effect on my symptoms. 

(Loại thuốc mới có tác dụng tích cực đối với các triệu chứng của tôi.)

 

Adj-Noun Collocation: positive effect = tính từ positive (tích cực) + danh từ chính effect. Positive effect = Ảnh hưởng tích cực.

 

 

2 The doctor should warn you about the side effects of any medication you are taking. 

 

(Bác sĩ của bạn nên cảnh báo cho bạn về những tác dụng phụ của bất kỳ loại thuốc nào bạn đang uống.)

 

Adj-Noun Collocation: side effect = tính từ side (phụ) + danh từ chính effect. Side effect = ảnh hưởng tích cực.

Lưu ý: Collocation Tính từ - Danh từ có thể được tạo nên bởi một hoặc nhiều tính từ. Các tính từ có thể được liên kết với nhau bằng dấu phẩy và trước tính từ cuối cùng được liệt kê phải có “and/but”.

 

 

Ví dụ:

The positive and beneficial effects of exercise on our health are well-documented. 

(Những tác động tích cực và có lợi của tập thể dục đối với sức khỏe của chúng ta đã được ghi nhận rõ ràng.)

 

→ Danh từ “effect” được ghép thành collocation với 2 tính từ được nối bởi “and”: positive and beneficial effects = tác động tích cực và có lợi. 

3. Verb + Noun (Verb - Noun Collocations)

Collocations còn có thể là các động từ thường kết hợp với danh từ chính.

Ví dụ.

 

1 The new drug produced a positive effect on the patient's condition. (Thuốc mới đã tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với tình trạng bệnh của bệnh nhân.)

 

Verb-Noun Collocation: produce a positive effect = động từ produce (sản sinh) + danh từ chính effect. Produce an effect = có tác động gì.

 

 

2 We need to find a way to avoid the effects of climate change. 

 

(Chúng ta cần tìm cách để tránh những tác động của biến đổi khí hậu.)

 

→  Verb-Noun Collocation: avoid a positive effect = động từ avoid (tránh) + danh từ chính effect. Avoid an effect = tránh tác động gì.

4. Noun + Verb (Noun - Verb Collocations)

Một số collocation với danh từ làm chính sẽ có dạng động từ đi sau danh từ chính đó. 

Ví dụ.

  • How soon will the effects of the drug wear off

(Thuốc này sẽ hết tác dụng trong bao lâu?)

Verb-Noun Collocation:  the effects…wear off = danh từ chính effect + động từ wear off (hết/mòn). The effects…wear off = hết tác dụng.

  • The effect of this drug lasts for about four hours. 

(Thuốc này có tác dụng khoảng bốn giờ.)

Verb-Noun Collocation: the effect…lasts = danh từ chính effect + động từ last (kéo dài). An effect lasts… = có tác dụng bao lâu.

Collocation đi kèm với Động từ là thành phần chính

Có 2 dạng collocation với động từ là thành phần chính như sau. Không phải động từ nào cũng sẽ có đầy đủ 2 cách kết hợp này. 

Verb + Adv (Verb - Adv Collocation)

Một số trạng từ có thể đi kèm tự nhiên với danh từ để bổ sung nghĩa cụ thể hơn cho động từ đó. Vị trí của trạng từ có thể đứng trước hoặc sau động từ.

Ví dụ.

  • The government officially banned the use of plastic bags in the city. (Chính phủ chính thức cấm sử dụng túi nilon trong thành phố.)

Verb - Adv Collocation: officially banned = trạng từ officially (chính thức) + động từ ban (cấm). Officially ban = chính thức cấm.

  • The government banned the use of plastic bags effectively by imposing a fine of $100 for each violation. 

(Chính phủ đã cấm việc sử dụng túi nhựa một cách hiệu quả bằng cách phạt 100 đô la cho mỗi lần vi phạm.)

Verb - Adv Collocation: effectively banned = trạng từ effectively (hiệu quả) + động từ ban (cấm). Ban… effectively = cấm một cách hiệu quả.

Verb + Preposition (Verb - Preposition Collocation)

Các động từ có thể kết hợp với giới từ nào đó để tạo nên nghĩa nhất định. 

Ví dụ.

  • The accident resulted in a lot of damage. 

(Vụ tai nạn đã gây ra rất nhiều thiệt hại.)

 

Verb - Preposition Collocation: result in = động từ result + giới từ in. Result in = gây ra .

 

 

  • Her success resulted from her hard work, as she studied hard and put in long hours at her job. 

(Thành công của cô ấy là nhờ sự chăm chỉ của cô ấy, vì cô ấy đã học tập chăm chỉ và làm việc cật lực.)

 

Verb - Preposition Collocation: result from = động từ result + giới từ from. Result from = có nguồn gốc từ…

Collocation đi kèm với Tính từ làm thành phần chính

Trong tiếng Anh, có nhiều các collocations được hình thành từ tính từ kết hợp với trạng từ. 

Adv + Adj (Adv - Adj Collocation)

Tính từ còn được kết hợp tự nhiên với trạng từ để tạo nên cụm collocation nhấn mạnh vào tính chất của tính từ hơn.

Ví dụ:

Investing in a new company is highly risky

(Đầu tư vào một công ty mới là một việc làm rất có rủi ro.)

 

Adv - Adj Collocation: highly risky = trạng từ highly + tính từ risky. Highly risky = rủi ro cao.

Bảng tổng hợp chi tiết các dạng collocation 

Có nhiều các dạng collocation nữa được triển khai cụ thể hơn từ 7 dạng collocation thường gặp. Dưới đây, DOL đã tổng hợp và cô đọng lại dạng collocation và ví dụ cho cụm tương ứng.

Collocation với Danh từ là thành phần chính

Noun + Noun

A bee sting (Vết ong chích)

Adjective + Noun

A blanket ban (Lệnh cấm triệt để)

Noun (chỉ định lượng) + of + Noun

A glass of water (Một ly nước)

Noun + Verb

A bee buzzed (Con ong kêu vo ve)

Verb + Noun

Impose a ban (Ban lệnh cấm)

Collocation với Động từ là thành phần chính

Verb + Adverb/ Adverb + Verb

Dramtically rise (Tăng đáng kể)

Verb + Preposition

Result in (Gây ra)

Collocation với Tính từ là thành phần chính

Adverb + Adjective

Prohibitively expensive (Đắt cắt cổ)

Các bạn nhận đã nhận biết được 7 dạng collocation phổ biến trong tiếng Anh, nhưng để thực sự hiểu sự cần thiết của collocation trong tiếng Anh ứng dụng, bạn hãy tiếp tục theo dõi phần tiếp theo của bài viết nhé.

Tại sao cần sử dụng collocation?

Sự kết hợp từ một cách tự nhiên sẽ hình thành một cụm từ có tầng nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ đơn lẻ trong đó.

Do đó, collocation có vai trò quyết định trong việc tạo ra ý nghĩa chính xác và phong phú trong ngôn ngữ.

Ví dụ: A decision (Sự quyết định) là một danh từ đơn

 

→ Cụm từ “có một quyết định” là make a decision. Người bản xứ thường dùng động từ “make” kết hợp với danh từ “a decision” để tạo nên cụm mang nghĩa “có một quyết định”. 

 

→ Vì vậy, nếu “có một quyết định” được dịch word-by-word là have a decision, cụm này sẽ khiến việc diễn đạt trở nên hơi kỳ lạ.

Tóm lại, việc có hiểu biết và vốn từ vựng về các collocation sẽ đem lại lợi ích to lớn trong việc nâng tầm khả năng diễn đạt tiếng Anh một cách chính xác, tự nhiên và đa dạng.

Ngoài ra, collocation có nhiều ứng dụng trong bài luận tiếng Anh, đặc biệt là IELTS Writing, để giúp các bạn đạt band điểm cao trong tiêu chí chấm về vốn từ vựng (Lexical Resources).

Phân biệt Collocation và Word pattern

Collocation và Word pattern là hai khái niệm quan trọng trong tiếng Anh, liên quan đến sự kết hợp của các từ với nhau. Tuy nhiên, hai khái niệm này có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:

Collocation là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ thường xuyên đi cùng nhau và có ý nghĩa nhất định. Collocation thường được sử dụng trong các ngữ cảnh cụ thể và có thể được thay đổi theo ngữ cảnh.

Ví dụ: Make a quick decision là collocation mang nghĩa “quyết định nhanh chóng”.

Word pattern là sự kết hợp của các từ theo một cấu trúc nhất định. 

 

Ví dụ: động từ “have” có word pattern là have + something = có cái gì. “Something” ám chỉ một danh từ nên khi dùng trong câu, bạn chỉ cần dùng một danh từ nào đó sau “have.

Dưới đây là bảng tóm tắt một số điểm khác biệt cơ bản giữa collocation và word pattern:

Đặc điểm

Collocation

Word pattern

Số lượng từ

Hai hoặc nhiều

Hai hoặc nhiều

Ý nghĩa

Có ý nghĩa nhất định

Là cấu trúc cố định của từ nên không nhất thiết phải có ý nghĩa cụ thể

Ngữ cảnh

Thường được sử dụng trong các ngữ cảnh cụ thể

Có thể được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau

Ví dụ

Make a decision 

(Đưa ra quyết định)

Be independent from somebody/something 

(Độc lập khỏi ai/cái gì)

Học collocation như thế nào hiệu quả?

Collocation không phải kiến thức khó, nhưng nó đòi hỏi sự ghi nhớ nghĩa chính xác và sử dụng phù hợp ngữ cảnh.

Dựa trên 2 yêu cầu này, DOL sẽ gợi ý giúp bạn các bước sau để bạn tham khảo áp dụng nhằm tăng vốn từ vựng nâng cao với Collocation.

Hãy cùng DOL tìm hiểu kĩ hơn từng bước thực hiện nha.

1. Học qua nền tảng tự học của DOL English

Nền tảng tự học của DOL (tuhocielts.dolenglish.vn) là một nguồn tài liệu thân thiện cho người học tiếng Anh ở mọi trình độ.

Bạn có thể dễ dàng học collocations qua những bài viết được chắp bút bởi DOL, về những tin tức nổi bật trong nước và nước ngoài.

Trang web mang đến lợi ích to lớn cho người Việt học tiếng Anh, đó là: người học vừa tiếp cận với những thông tin trong nước, mà vừa tìm hiểu được từ vựng theo chủ đề và cách diễn đạt tự nhiên về sự việc thường nhật, văn hóa, xã hội,...

Những bài viết bao gồm nhiều collocations phong phú và những cụm hay sẽ được làm nổi bật và giải nghĩa, giúp các bạn có trải nghiệm học dễ dàng và thân thiện hơn.

2. Học collocation từ tài liệu, sách

check Tài liệu 1000 Collocations in 10 minutes a day

1000 Collocations in 10 minutes a day là một tài liệu học collocations tiếng Anh được biên soạn bởi Shayna Oliveira.

Tài liệu này bao gồm 1000 cụm từ collocations phổ biến trong tiếng Anh, được chia thành 50 bài học (lesson) khác nhau. Đính kèm với tài liệu còn có audio để bạn có thể nghe và phát âm những collocation trong từng bài đó. 

Mỗi chủ đề trong sách bao gồm 1 trang đoạn văn lồng ghép các collocation thuộc chủ đề của bài học đó. Sau mỗi bài học là phần Quiz để bạn đọc ôn tập ngay khi vừa học từ trong bài đọc xong.

Ngoài ra, tác giả còn khuyến khích người đọc tự đặt câu với một số collocation mà bạn tâm đắc trong chủ đề đó, để tăng khả năng ghi nhớ từ vựng hơn.

Nhìn chung, đây là cuốn sách có tính ứng dụng khá cao do có đa dạng chủ đề và gần gũi với đời sống.

Tài liệu 1000 Collocations in 10 minutes a day sẽ dễ tiếp cận hơn với các bạn đọc ở trình độ tương đương B2 trở lên.

check Sách Collocations In Use

Collocations in Use là một bộ sách học collocations tiếng Anh được biên soạn bởi Martin Hewings. Bộ sách này bao gồm 2 cấp độ:

  • Intermediate (Trung cấp)

  • Advanced (Cao cấp)

Mỗi cấp độ của Collocations in Use bao gồm 150 cụm từ collocations, được trình bày theo thứ tự từ dễ đến khó. Mỗi chương bài học được thiết kế gọn trong 2 trang, bao gồm lý thuyết và bài tập vận dụng.

Phần lý thuyết sẽ giới thiệu cụm từ collocation trong ngữ cảnh đoạn văn ngắn, và được giải thích nghĩa một cách ngắn gọn.

Cuốn sách sẽ phù hợp cho những bạn đọc hướng đến mục tiêu chinh phục trình độ C1 (tương đương 7.0+ IELTS trở lên).

check Sách Key words for fluency

Key Words for Fluency là một bộ sách học collocations tiếng Anh được biên soạn bởi George Woolard. Bộ sách này bao gồm 3 cấp độ:

  • Key Words for Fluency Pre-Intermediate (Trình độ trước trung cấp)

  • Key Words for Fluency Intermediate (Trình độ trung cấp)

  • Key Words for Fluency Upper-Intermediate (Trình độ cao hơn trung cấp)

Điểm đặc biệt của cuốn sách này đó là, mỗi chủ đề sẽ có khối lượng từ vựng vừa phải, mà mức độ thông dụng cao. Hơn nữa, cuốn sách Key Words for Fluency hướng đến các bạn đọc ở gần như mọi trình độ.

Vì vậy, theo thứ tự trình độ của sách,  Key Words for Fluency sẽ phù hợp với những bạn đang ở B1 (tương đương 5.0 IELTS) và hướng đến mục tiêu lên B2, C1 (tương đương 6.0-7.0+ IELTS).

3. Học collocation từ bài báo tiếng Anh 

Bạn có thể dễ dàng tìm bất kì bài báo tiếng Anh nào qua các trang báo nước ngoài uy tín như .

  • The New York Times

  • The Economist

  • The Guardian

Tuy nhiên, cách học này sẽ phù hợp cho những người đang ở trình độ cao như C2 (8.0+ IELTS) để có thể đọc hiểu và nâng cấp cách dùng từ hơn.

4. Tra cứu collocation qua từ điển OCD (Oxford Collocations Dictionary)

Sách Oxford Collocations Dictionary là một từ điển collocations có tính ứng dụng cao, với gần 9000 mục từ vựng. Bên cạnh đó, sách không chỉ cung cấp giải nghĩa, ví dụ minh họa với collocations, mà cả các thành ngữ (idiom).

Hơn nữa, Oxford Collocations Dictionary còn phân biệt các sắc thái nghĩa tinh tế, giúp bạn nâng tầm độ chính xác và phong phú của ngôn ngữ.

Cuốn sách này phù hợp cho tất cả đối tượng: học sinh, sinh viên, người đi làm đang trau dồi tiếng Anh giao tiếp và học thuật, hoặc bất kỳ ai khao khát nói tiếng Anh tự nhiên và trôi chảy như người bản xứ.

Ngoài Sách Oxford Collocations Dictionary, bạn có thể tham khảo bất cứ từ điển trực tuyến uy tín nào của các nhà xuất bản học thuật lớn như:

  • Cambridge Dictionary

  • Online OXFORD Collocations Dictionary of English

Hoặc bạn có thể sử dụng ứng dụng Oxford Collocations Dictionary... để tra nghĩa các collocation bạn gặp trong quá trình học.

5. Ghi chú các collocations học được

Để ghi chú các collocations học được một cách hiệu quả, bạn cần lưu ý những điều sau.

  • Ghi chép đầy đủ thông tin: Mỗi collocation nên được ghi chép đầy đủ thông tin, bao gồm:

  • Collocation: collocation mà bạn gặp trong ngữ cảnh cụ thể

  • Nghĩa: Nghĩa của collocation.

  • Ví dụ: Ví dụ minh họa cách sử dụng collocation. Bạn có thể tự đặt câu hoặc chép lại câu mà bạn gặp collocation đó.

Collocation

Nghĩa

Ví dụ

make a living

kiếm sống

He makes a living by selling vegetables.

take a break

nghỉ giải lao

I need to take a break from work.

meet a deadline

hoàn thành đúng hạn

I need to meet the deadline by tomorrow.

  • Ghi chép theo chủ đề: Việc ghi chép theo chủ đề sẽ giúp bạn dễ dàng tìm kiếm và ghi nhớ các collocation liên quan.

  • Sử dụng các phương pháp ghi chép khác nhau: Bạn có thể sử dụng các phương pháp ghi chép khác nhau, chẳng hạn như flashcard, mind map, hoặc bảng tổng hợp, để giúp việc ghi nhớ collocation trở nên thú vị và hiệu quả hơn.

6. Áp dụng collocations vào bài viết và nói

Sử dụng collocations vào bài viết và nói là bước luyện tập nâng cao nhất để thực sự làm chủ được những collocation bạn đã học.

Để áp dụng collocations vào bài viết, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Xác định chủ đề của bài viết: Trước khi bắt đầu viết, bạn cần xác định chủ đề của bài viết. Điều này sẽ giúp bạn lựa chọn các collocation phù hợp.

  • Tìm kiếm các collocation liên quan đến chủ đề: Bạn có thể tìm kiếm các collocation liên quan đến chủ đề của bài viết thông qua các từ điển collocations, các tài liệu tiếng Anh, hoặc các nguồn trực tuyến khác.

  • Sử dụng collocation một cách tự nhiên: Khi sử dụng collocation, bạn cần sử dụng một cách tự nhiên và phù hợp với ngữ cảnh của bài viết.

Với kỹ năng nói, bạn cần lưu ý những điều sau khi áp dụng collocations:

  • Lắng nghe cách người bản xứ sử dụng collocation: Bạn có thể xem phim, nghe nhạc, hoặc nói chuyện với người bản xứ để lắng nghe cách họ sử dụng collocation.

  • Sử dụng collocation một cách tự nhiên và phù hợp với ngữ cảnh: Khi sử dụng collocation, bạn cần sử dụng một cách tự nhiên và phù hợp với ngữ cảnh của chủ đề.

7. Thường xuyên làm các bài tập Collocation

Làm bài tập collocations thường xuyên là cách để bạn gặp lại từ đã học nhiều hơn, để từ đó ghi nhớ từ lâu hơn. 

Việc học collocation đòi hỏi thời gian và nỗ lực, nên khi học xong collocations nào bạn cũng nên có sẵn nguồn bài tập để áp dụng ngay. Sau đó, bạn nên phân bố những ngày làm bài tập ôn tập để tăng số lần tiếp xúc từ cũ lẫn từ mới.

DOL tin rằng, với sự luyện tập kĩ càng và kế hoạch ôn luyện hợp lý, bạn hoàn toàn có thể tích lũy cho bản thân mình một lượng collocations phong phú, hữu ích cho bản thân.

Trên đây là tất cả những “mẹo” sẽ giúp bạn học collocations một cách tự nhiên, đơn giản mà hiệu quả.

Tiếp theo, DOL sẽ cung cấp cho các bạn một số bài tập nhỏ ở phần dưới đây, nhằm giúp các bạn làm quen và học những collocations đầu tiên làm khởi đầu cho hành trình nâng cao từ vựng của bản thân bạn nhé.

Bài tập Collocation 

Bạn hãy sử dụng từ điển để tra cứu collocation phù hợp cho câu hỏi trong bài nha.

Bài tập: Chọn collocation thích hợp được gợi ý dưới đây để điền vào ô trống. Chú ý chia động từ phù hợp nếu cần thiết.

 

 

1. The project needs to 01. by the end of the week.

 

2. She's going to 02. on her new product.

 

3. He 03.by playing music.

 

4. We should 04.and have some fun.

 

5. The students need to 05.by the end of the week.

 

6. He's decided to 06.to Africa next spring.

 

7. I 07.with her at first sight.

 

8. They're going to 08.to celebrate their wedding.

 

9. She's going to 09.to her boyfriend.

 

10. On traveling, you should also be aware of your surroundings and 10.to stay safe.

💡 Gợi ý

give a presentation, fall in love, take a break, have a party, take precautions, go on a trip, make a living, get married, hand in an assignment, meet a deadline

Your last result is 0/10

Check answer

Tổng kết

Qua bài viết này, đã tổng hợp và thống kê chi tiết nhất định nghĩa, mục đích dùng, dạng collocation thường gặp. Bằng cách áp dụng một số “mẹo” học collocation hiệu quả vào bài tập cuối bài, bạn hoàn toàn có thể nâng tầm vốn từ vựng của mình và trở thành một người nói và viết tiếng Anh một cách tự nhiên và trôi chảy hơn.

Ngoài ra, các bạn đừng quên ghé tham khảo thêm trang web tự học của DOL Grammar để trau dồi thêm từ vựng và collocations qua các bài viết tin tức tiếng Anh chắp bút bởi DOL. Trong bài viết được tích hợp nhiều tiện ích giúp bạn dễ nhận diện collocation và ôn tập những từ vựng vừa học một cách dễ dàng và tiện lợi.

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc