Ý nghĩa của ấu trúc There + Be trong tiếng Anh

Cấu trúc There be là một trong những cấu trúc cơ bản và thường dùng nhất trong tiếng Anh. Cấu trúc there be được sử dụng nhằm diễn tả sự tồn tại của một sự vật, đối tượng hay hiện tượng nào đó.

Để giúp bạn sử dụng thành thạo cấu trúc này, bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn kiến thức ngữ pháp chi tiết nhất về cấu trúc "there be, bao gồm làm rõ ý nghĩa, công thức và một vài lưu ý khi dùng trong câu hoàn chỉnh. Các hãy cùng DOL Grammar tìm hiểu trong các đề mục dưới đây nhé.

cấu trúc there be
Tìm hiểu cấu trúc There be trong tiếng Anh

There be là gì?

There be là một cấu trúc diễn tả sự tồn tại của đối tượng, sự vật.

Trong tiếng Việt, There be nghĩa là “có ai/ cái gì” hoặc “có những ai/ những cái gì”.

Tuy nhiên, There be chỉ là cách gọi cấu trúc tổng quát. Khi ở trong câu hoàn chỉnh, động từ “be” sẽ được chia ở các thì khác nhau phù hợp với mục đích nói. Vì vậy, các bạn thường gặp các dạng của There be như: There is, There are, There was, There were, There will be,... mà sẽ không bao giờ có dạng chỉ là There be.

Ví dụ.

  • There is a book on the table. (Có một quyển sách trên bàn.)

→ There be với “be” chia ở Hiện tại số ít = There is.

 

  • There are many people in the park. (Có rất nhiều người trong công viên.)

→ There be với “be” chia ở Hiện tại số nhiều = There are.

  • There was a party last night. (Có một bữa tiệc tối qua.)

→ There be với “be” chia ở Quá khứ số ít = There was.

  • There were many cars on the road. (Có rất nhiều xe trên đường.)

→ There be với “be” chia ở Quá khứ số nhiều = There were.

  • There will be a lot of changes in the future. (Sẽ có rất nhiều thay đổi trong tương lai.)

→ There be với “be” chia ở Tương lai = There will be.

Cách dùng There be (There is/ There are/…) trong tiếng Anh

Chúng ta sẽ dùng cấu trúc There be trong 4 trường hợp chính như sau.

cách dùng there be
Tham khảo 4 cách dùng của cấu trúc There be trong tiếng Anh

1. Để diễn tả sự tồn tại, sự xuất hiện của một sự vật, hiện tượng

Ví dụ: There is a storm coming. (Có một cơn bão đang đến.)

2. Để diễn tả số lượng có bao nhiêu đối tượng

Ví dụ: There are 50 students in my class. (Có 50 học sinh trong lớp tôi.)

3. Để diễn tả sự không tồn tại của một sự vật, hiện tượng

Ví dụ: There is no milk in the fridge. (Không có sữa trong tủ lạnh.)

4. Để diễn tả một tình trạng 

Ví dụ: There is a lot of traffic on the way to work. 

(Có rất nhiều tắc đường trên đường đi làm.)

Trên đây là tất cả những cách dùng cơ bản của There be trong tiếng Anh, các bạn hãy tiếp tục tìm hiểu cấu trúc, cách thành lập một câu hoàn chỉnh với There be ở 3 dạng câu: khẳng định, phủ định và nghi vấn trong phần tiếp theo nhé.

Cấu trúc There be trong tiếng Anh 

Trong phần này, DOL sẽ giúp các bạn tìm hiểu cấu trúc ở lần lượt 3 dạng câu: câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn.

Từ đó, bạn sẽ dễ dàng áp dụng và hình thành một câu đơn cơ bản diễn đạt “có ai/cái gì” trong tiếng Anh. 

Cấu trúc khẳng định của There be (There is/ There are/…)

Trong câu khẳng định, cấu trúc There be có động từ “be” được biến đối chia theo tùy thì mà người nói muốn diễn đạt và luôn được theo sau bởi một danh từ đếm được số ít, số nhiều, hoặc không đếm được.

Trường hợp danh từ được nêu là danh từ đếm được

Khi đó, danh từ đếm được dạng số nhiều hay số ít sẽ ảnh hưởng lên việc động từ “be” trong cấu trúc.

There + be + (cụm) Danh từ đếm được số nhiều/ số ít

Trong đó: “Be” được chia tùy theo thì Hiện tại (is/are), Hiện tại Hoàn thành (has been/ have been),  Quá khứ (was/were), Quá khứ hoàn thành (had been) hoặc Tương lai (will be).

Trong thì Hiện tại và Quá khứ, các bạn cần lưu ý việc chia động từ “be” dạng số ít/ số nhiều sao cho phù hợp với danh từ theo sau. Một quy tắc chung để bạn dễ nhớ đó là: 

  • Khi danh từ phía sau là dạng số ít, động từ “be chia số ít (is/was/has been). 

  • Khi danh từ phía sau là dạng số nhiều, động từ “be chia số nhiều (are/were/ have been). 

Đối với thì Tương lai có công thức will kèm động từ nguyên thể, vì vậy cấu trúc trở thành There will be đều đi kèm với cả danh từ số nhiều hoặc số ít.

Bạn hãy tham khảo công thức cơ cụ thể hơn ở 3 thì cơ bản Hiện tại đơn, Quá khứ đơn và Tương lai đơn tương ứng dưới đây nhé.

 

Công thức

Ví dụ

Công thức There be dạng khẳng định trong Hiện tại

There is + a/an + Danh từ số ít

There is a candy in my hand. 

(Trong tay tôi có một chiếc kẹo.)

→ Danh từ cần nêu là “a candy” = danh từ số ít → Cần dùng cấu trúc There is + danh từ số ít để mô tả trong Hiện tại sự hiện diện của 1 chiếc kẹo.

There are +(số lượng/ từ chỉ lượng) + Danh từ số nhiều

There are 10 people in the park. (Có 10 người trong công viên.)

→ Danh từ cần nêu là danh từ số nhiều kèm số lượng = 10 people (10 người) → Cần dùng cấu trúc There are + danh từ số nhiều để mô tả ở Hiện tại có sự hiện diện của 10 người trong công viên.

Công thức There be dạng khẳng định trong Quá khứ

There was + a/an + Danh từ số ít

There was a knock on the door. 

(Có tiếng gõ cửa.)

→ Danh từ cần nêu là danh từ số ít “a knock” và câu muốn nêu lại sự kiện trong quá khứ “đã có 1 tiếng gõ cửa” → Dùng công thức There was.

There were  + (số lượng/ từ chỉ lượng) + Danh từ số nhiều

There were many stars in the sky yesterday.

→ Danh từ cần nêu là danh từ số nhiều kèm từ chỉ lượng “many stars” (nhiều ngôi sao) và câu muốn nêu lại sự kiện trong quá khứ “đã có nhiều ngôi sao” → Dùng công thức There were.

Công thức There be dạng khẳng định trong Tương lai

There will be + (số lượng/ từ chỉ lượng) + Danh từ số ít/ số nhiều

There will be a new movie coming out next month.

(Tháng sau sẽ có một bộ phim mới ra rạp.)

Lưu ý: Cấu trúc There is/ There are ở Hiện tại có thể được viết hoặc nói ở dạng ngắn gọn là:

  • There is = There’s

Ví dụ: There is a candy in my hand.(Trong tay tôi có một chiếc kẹo.)

 

→ Dạng ngắn gọn: There’s a candy in my hand.

 

 

  • There are = There’re

Ví dụ: There are 10 people in the park. (Có 10 người trong công viên.)

→ Dạng ngắn gọn: There’re 10 people in the park.

Trường hợp danh từ được nêu là danh từ không đếm được

Nếu danh từ chỉ đối tượng bạn cần nêu thuộc danh từ không đếm được, động từ “be” chỉ được chia ở dạng số ít ở tất cả các thì (is/was/ has been).

Hơn nữa, trước danh từ không đếm được cần có từ hạn định chỉ số lượng bất định có danh từ này như: “some” (một vài, một chút), “much” (nhiều), “a lot of” (nhiều),...

There + be (chia số ít) + từ hạn định chỉ lượng (some, much, a lot of,...) + (cụm) Danh từ không đếm được

Trong đó: “Be” được chia tùy theo thì Hiện tại (is), Hiện tại Hoàn thành (has been),  Quá khứ (was), Quá khứ hoàn thành (had been) hoặc Tương lai (will be).

Ví dụ.

  • There’s some water in the bottle. 

(Còn chút nước trong chai.)

 

→ “Water” (nước) là danh từ không đếm được

 

→ Diễn đạt hiện tại một sự thật là “có vài chút nước trong chai”

 

→ Dùng There be ở Hiện tại Đơn = There is some water…

 

 

  • There has been a lot of progress in medical research lately. 

(Gần đây đã có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu y tế.)

 

→ “Progress” (sự tiến bộ) là danh từ không đếm được

 

→ Diễn đạt “có nhiều sự tiến bộ gần đây” cần dùng There be ở thì Hiện tại hoàn thành chia số ít = There has been a lot of progress.

Cấu trúc phủ định của There be (There is/ There are/…)

cấu trúc phủ định, bạn cần thêm “not” vào sau động từ “be” trong cấu trúc There be. Khi đó, câu phủ định của There be bắt buộc phải có mạo từ “a/an” (cho danh từ số ít) hoặc từ hạn định chỉ lượng là như “any” đứng trước danh từ đếm được số ít/nhiều/ không đếm được chỉ sự đối tượng, nhằm phủ định “không có ai/cái gì” hay “không có những ai/ cái gì.

There + be + not + Từ hạn định chỉ lượng (a/an/any/…) + (cụm) Danh từ đếm được số ít/ số nhiều/ không đếm được

Trong đó: “Be” được chia tùy theo thì Hiện tại (is/are), Hiện tại Hoàn thành (has been/ have been),  Quá khứ (was/were), Quá khứ hoàn thành (had been) hoặc Tương lai (will be).

Bạn hãy tham khảo bảng minh họa dưới đây về công thức dạng phủ định của There be ở các thì Hiện tại đơn, Quá khứ và Tương lai nhé.

 

Công thức

Ví dụ

Công thức There be dạng phủ định trong Hiện tại

There is + not (=isn’t)+ a/an/any + Danh từ số ít

There is not a cloud in the sky. (Trên bầu trời không có một đám mây nào.)

There is not (=isn’t)+ any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được

There is not any meat for dinner tonight.

(Không có chút thịt nào cho bữa tối này cả.)

There are not (=aren’t)+ any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều

There are not any fish in this pond. 

(Trong ao này không có con cá nào.)

Công thức There be dạng phủ định trong Quá khứ

There was not (= wasn’t)+ a/an/any + Danh từ số ít

There was not a train running during the strike.

(Không có chuyến tàu nào chạy trong suốt cuộc đình công.)

There was not (= wasn’t)+ any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được

There was not any sadness in her eyes. 

(Không có sự buồn bã nào trong mắt cô ấy cả.)

There were not (= weren’t)+ any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều

There were not any people in this room yesterday. 

(Không có ai trong phòng.)

Công thức There be dạng phủ định trong Tương lai

There will not (= won’t) + “be”  + a/an/any + Danh từ số ít

There won’t be a party next weekend. 

(Sẽ không có bữa tiệc vào cuối tuần tới.)

There will not (= won’t) + “be” + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được)+ Danh từ không đếm được

There will not be any more snow this winter. 

(Sẽ không có tuyết nữa trong mùa đông này.)

There will not be + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều) + Danh từ số nhiều

There will not be any classes on Saturday. 

(Sẽ không có lớp nào vào thứ Bảy.)

Cấu trúc nghi vấn của There be (There is/ There are/…)

Đối với câu nghi vấn, ở thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, động từ “be” được chia tùy thì và đảo lên trước “There”. Đối với các thì khác như Hiện tại hoàn thành, Tương lai đơn,... chúng ta cần đưa trợ động từ của thì đó lên trước “There”. 

Bên cạnh đó, trong câu nghi vấn này chúng ta vẫn cần đặt các từ hạn định chỉ số lượng phù hợp (a/an/any/much/…) trước danh từ trong cấu trúc.

Để hình dung rõ hơn, bạn hãy tham khảo các hình thành dạng câu nghi vấn với There be như sau.

Thì

 

 

Thì Hiện tại đơn

Is/are there…?

+Từ hạn định chỉ lượng (a/an/any/…) + (cụm) Danh từ đếm được số ít/ số nhiều/ không đếm được?

Thì Quá khứ đơn

Was/Were there…?

Thì Tương lai gần

Is/Are there going to be…

Thì Tương lai đơn

Will there be…?

Thì Hiện tại hoàn thành

Have/ Has there been…?

Thì Quá khứ hoàn thành

Had there been…?

Bạn hãy tham khảo thêm công thức There be dạng nghi vấn ở thì Hiện tại đơn, Quá khứ đơn và Tương lai đơn kèm các thành phần danh từ cụ thể phía sau ra sao trong bảng dưới đây nhé.

 

Công thức

Ví dụ

Công thức There be dạng nghi vấn trong Hiện tại

Is there + a/an/any + Danh từ số ít?

Is there a doctor on board this plane?

(Có bác sĩ nào trên chuyến bay này không?)

 

Is there + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được?

There is not any meat for dinner tonight.

(Không có chút thịt nào cho bữa tối này cả.)

 

Are there + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều?

Are there any restaurants open late near here?

(Có nhà hàng nào mở cửa muộn ở đây không?)

Công thức There be dạng nghi vấn trong Quá khứ

Was there + a/an/any + Danh từ số ít?

Was there a happy ending to the movie?

(Bộ phim có kết thúc có hậu không?)

 

Was there + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được?

Was there a lot of traffic on your way here?

(Trên đường đến đây, bạn có gặp nhiều khó khăn gì không?)

 

Were there + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều?

Were there any problems with your flight?

(Chuyến bay của bạn có gặp vấn đề gì không?)

Công thức There be dạng nghi vấn trong Tương lai

Will there be + a/an/any + Danh từ số ít?

Will there be a parade on Independence Day? (Thế sắp tới có diễu hành vào Ngày Độc lập không?)

 

Will there be + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được?

Will there be enough food for everyone at the picnic?

(Có đủ thức ăn cho mọi người trong buổi dã ngoại không?)

 

Will there be + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều?

Will there be any new gears released this year? 

(Liệu có nhiều thiết bị mới sẽ được ra mắt trong năm nay không?)

Trên đây là tất cả các công thức đầy đủ của There be trong 3 dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn trong các thì trong tiếng Anh.

Bên cạnh các thì, cấu trúc There be cũng có thể kết hợp với động từ khuyết thiếu như can, could, would,... Hãy cùng DOL tìm hiểu thêm trong phần tiếp theo nhé.

Cấu trúc There be với động từ khuyết thiếu

Các động từ khuyết thiếu như: “can”, “could”, “would”, “may”, “might”, “should”, “must”, “ought to” sẽ luôn đi cùng động từ “be” ở dạng nguyên thể. Khi đó, cấu trúc There be với động từ khuyết thiếu ở 3 dạng sẽ có công thức như sau.

Dạng câu

Công thức

Ví dụ

Câu khẳng định

There + can/could/may/… + “be” + a/an + (cụm) Danh từ đếm được số ít

There could be a surprise guest at the party tonight. 

(Có thể sẽ có một vị khách bất ngờ trong bữa tiệc tối nay.)

There + can/could/may/… + “be” + từ hạn định chỉ lượng (some, much, a lot of,...) + (cụm) Danh từ không đếm được

There could be life on other planets in our solar system. 

(Có thể có sự sống trên những hành tinh khác trong hệ mặt trời của chúng ta.)

There + can/could/may/… + “be” + Danh từ số nhiều

There should be stricter laws to protect the environment. 

(Nên có luật nghiêm ngặt hơn để bảo vệ môi trường.)

Câu phủ định

There + can’t/couldn’t/may not/… + “be”  + a/an/any + Danh từ số ít

There might not be a cure for this disease found in the near future. 

(Có thể không có phương pháp chữa trị cho căn bệnh này được tìm thấy trong tương lai gần.)

There + can’t/couldn’t/may not/… + “be” + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được)+ Danh từ không đếm được

There shouldn't be any violence in our society. 

(Không nên có bất kỳ bạo lực nào trong xã hội của chúng ta.)

There + can’t/couldn’t/may not/…  + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều) + Danh từ số nhiều

There wouldn’t be any survivors if the volcano erupted. 

(Có thể sẽ không có người sống sót nếu núi lửa phun trào.)

Câu nghi vấn

Can/could/may/… there be + a/an/any + Danh từ số ít?

Would there be a problem if I came late to the meeting? 

(Sẽ có vấn đề gì nếu tôi đến muộn cuộc họp không?)

Can/could/may/… there be + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N không đếm được) + Danh từ không đếm được?

Should there be more investment in education? 

(Có nên đầu tư nhiều hơn vào giáo dục không?)

Can/could/may/… there be + any (/hoặc từ hạn định chỉ số lượng đi được với N đếm được số nhiều)+ Danh từ số nhiều?

Would there be any consequences if I don't do my homework? 

(Sẽ có hậu quả gì nếu tôi không làm bài tập về nhà?)

Trên đây, DOL đã cung cấp cho bạn chi tiết các công thức của There be khi kết hợp với động từ khuyết thiếu, kèm theo các ví dụ minh họa cần thiết. Ngoài ra, trong tiếng Anh, cấu trúc There be còn có thể đóng vai trò không thể thiếu trong câu hỏi về số lượng với How many (bao nhiêu). Bạn hãy chuyển sang phần tiếp theo sau đây để tìm hiểu sâu hơn nhé.

Cấu trúc There be trong câu hỏi How many

Vì There be được dùng để chỉ sự tồn tại, hiện diện của một số lượng vật nào đó.

Vì vậy, đối với những vật có thể đếm được, chúng ta có thể dùng từ để hỏi “How many” (bao nhiêu) kèm theo cấu trúc There be để hỏi về số lượng của vật nhất định: “có bao nhiêu cái gì đó”. Mẫu câu hỏi có công thức tương ứng như sau.

cấu trúc there be trong câu hỏi how many
“How many” (bao nhiêu) kèm theo cấu trúc There be để hỏi về số lượng của vật nhất định

Đối với câu hỏi số lượng ở thì Hiện tại đơn hay Quá khứ đơn, các bạn hãy theo công thức như sau.

How many + Danh từ số nhiều + be + there (+cụm giới từ) ?

Ví dụ.

 

  • How many cars are there on the road? 

(Trên đường có bao nhiêu chiếc xe?)

 

 

  • How many kilometers are there from here to Paris?

(Từ đây đến Paris xa bao nhiêu kilomet?)

 

 

  • How many students were there in your class last year? 

(Năm ngoái lớp bạn có bao nhiêu học sinh?)

 

 

  • How many people were there at the party last night? 

(Có bao nhiêu người ở bữa tiệc tối qua?)

Đối với các thì khác như thì Tương lai đơn, Tương lai gần, Hiện tại hoàn thành,... hay các động từ khuyết thiếu (can, could, may, might,...) kết hợp với There be trong câu hỏi How many, chúng ta hình thành công thức sau.

How many + Danh từ số nhiều + trợ động từ (are,have,can, could,...) + there + “be” (+cụm giới từ) ?

Ví dụ.

 

  • How many different solutions could there be to this complex problem? 

(Có thể có bao nhiêu giải pháp khác nhau cho vấn đề phức tạp này?)

 

 

  • How many cars are there going to be on the road during rush hour? 

(Sẽ có bao nhiêu xe trên đường trong giờ cao điểm?)

 

 

  • How many earthquakes have there been in this region in the past year? 

(Trong khu vực này đã có bao nhiêu trận động đất trong năm qua?)

 

 

  • How many electric cars will there be on the road by 2030? 

(Sẽ có bao nhiêu xe điện trên đường vào năm 2030?)

Một số lưu ý khi dùng cấu trúc There be 

There be là cấu trúc tương đối dễ dùng, tuy nhiên bạn nên chú ý thêm 6 lưu ý sau về những thành phần phù hợp trong câu với There be.

Lưu ý dùng There is/are/was/were khi liệt kê các danh từ đếm được phía sau nó.

Mặc dù có nhiều vật được liệt kê, nhưng việc chia động từ “be” sẽ phụ thuộc vào danh từ số ít/nhiều gần nó nhất.

Cụ thể hơn, trong chuỗi các danh từ được liệt kê, danh từ đầu tiên là danh từ số ít thì động từ “be” được chia số ít (is/was).

Ví dụ.

 

  • There is a book, a pen, and a pencil on the desk. 

(Có một cuốn sách, một cây bút và một chiếc bút chì trên bàn.)

 

→ Danh từ gần động từ “be’ nhất là “a book” = danh từ số ít → Câu nói sự thật trong thì hiện tại, nên động từ “be” chia số ít = is.

 

 

  • There was a blue sky and beautiful flowers in the park when we went on a picnic.

(Có một bầu trời xanh ngắt và những bông hoa tuyệt đẹp trong công viên khi mà chúng tôi đi dã ngoại ngày hôm qua.)

 

→ Danh từ gần động từ “be’ nhất là “a blue sky” = danh từ số ít → Câu ở thì quá khứ, nên động từ “be” chia số ít = was.

Ngược lại, trong chuỗi các danh từ được liệt kê, danh từ đầu tiên là danh từ số nhiều thì động từ “be” được chia số nhiều (are/were).

Ví dụ.

 

  • There were beautiful flowers, and a blue sky in the park when we went on a picnic.

(Có những bông hoa tuyệt đẹp  và bầu trời xanh ngắt trong công viên khi mà chúng tôi đi dã ngoại ngày hôm qua.)

 

→ Danh từ gần động từ “be’ nhất là “beautiful flowers” = danh từ số nhiều → Câu ở thì quá khứ, nên động từ “be” chia số nhiều = were.

 

 

  • There are 5 books, a pen, and a pencil on the desk. 

(Có một cuốn sách, một cây bút và một chiếc bút chì trên bàn.)

 

→ Danh từ gần động từ “be’ nhất là “5 books” = danh từ số nhiều → Câu nói sự thật trong thì hiện tại, nên động từ “be” chia số nhiều = are.

Đối với danh từ là các đại từ bất định như “someone”, “something”, “anyone”, “no one”, “anything”, “nothing”, động từ “be” được chia số ít ở Hiện tại và Quá khứ đơn(is/was).

Câu khẳng định chỉ có thể dùng các đại từ bất định như “someone” (ai đó), “something” (điều gì đó) và khi đó, động từ “be” được chia số ít là “is (thì Hiện tại)/was (thì Quá khứ)”.

Vì ”no one”và “nothing” là 2 từ đã mang tính phủ định, vì vậy sẽ được dùng trong câu khẳng định, để tránh phủ định kép.

There + is/was + “something”/ “somebody”/ “no one”/ “nothing”

Ví dụ.

 

  • There is someone at the door. 

(Có ai đó đứng ở cửa.)

 

 

  • There was no one in the house. 

(Trong nhà không có ai cả.)

Đối với các đại từ bất định như “anyone” (khôndg ai), “no one” (không ai), “anything” (không có gì), “nothing” (không có gì), “anybody” (không ai), những từ này chỉ được dùng trong dạng câu phủ định và câu nghi vấn của cấu trúc There be, trong đó động từ “be” chỉ được chia số ít là There is ở Hiện tại đơn hoặc There was ở thì Quá khứ đơn..

Mẫu câu phủ định với danh từ là đại từ bất định có công thức như sau.

There + is/was not + “anyone”/”anybody”/ “anything

Lưu ý: “is not” có thể viết dạng ngắn là “isn’t”; và “was not” cũng được viết tắt là “wasn’t”.

 

Ví dụ

  • There isn't anyone here. 

(Ở đây không có ai.)

  • There wasn't anything to eat in the fridge. 

(Trong tủ lạnh không có gì để ăn.)

Dưới đây là câu nghi vấn There be với danh từ là đại từ bất định.

Is/Was there + “anyone”/ “anybody”/ “anything?

Ví dụ.

 

  • Is there anything to worry about? 

(Có điều gì cần lo lắng à?)

 

 

  • Was there anybody at home yesterday?

(

Tối qua có ai ở nhà không?)

Sau cấu trúc câu hoàn chỉnh với There be + danh từ có thể đi cùng một mệnh đề.

Khi đó danh từ phải đóng vai trò là tân ngữ của mệnh đề mới và được đảo lên có dạng O-S-V như công thức dưới đây.

There + be (not) + Danh từ + S + V

Ví dụ.

  • There is one thing I need to do. 

(Có một điều tôi cần phải làm.)

 

→ câu SVO có dạng “I need to do one thing”. Tân ngữ = danh từ số ít “one thing”.

 

→ câu đảo There be + OSV = There is + one thing + I need to do.

 

 

  • There’s no one I can believe. 

(Không có một ai mà tôi có thể tin tưởng được.)

 

→ câu SVO có dạng “I can believe no one”. Tân ngữ = đại từ bất định “no one”.

 

→ câu đảo There be + OSV = There is + no one + I can believe.

Sau cấu trúc câu hoàn chỉnh với There be + danh từ, bạn có thể bổ sung vế to-Verb để chỉ mục đích “để làm gì đó”. Bạn hãy tham khảo thêm công thức minh họa dưới đây về vế bổ sung sau mệnh đề với There be nhé.

There + be (not) + Danh từ + to-V

 

= có/ không có cái gì để làm gì

Ví dụ.

  • There is no one to help me through this difficult time. 

(Không có ai giúp tôi vượt qua thời gian khó khăn này.)

  • There are many fruits and vegetables to choose from at the market. 

(Có rất nhiều trái cây và rau củ để lựa chọn  ở chợ.)

Tránh lạm dụng cấu trúc “There be” quá nhiều khi mô tả.

“There” thực chất là một chủ ngữ giả cho câu và không đóng góp về nghĩa cho câu. Vì vậy, tuy cấu trúc There be có hiệu quả trong việc mô tả sự tồn tại của con người, sự vật, sự việc, nhưng việc lạm dụng cấu trúc này có thể khiến bài viết của bạn trở nên lặp lại và thiếu đi sự đa dạng trong ngôn ngữ.

Sau đây là ví dụ về một đoạn văn ngắn lặp lại nhiều lần cấu trúc “There be” khiến cho bài viết có phần nhàm chán do vì thiếu sự đa dạng trong cấu trúc mô tả sự vật, sự việc và DOL đưa ra hướng sửa gợi ý để đoạn văn được hấp dẫn hơn, và vẫn giữ nguyên ý nghĩa ban đầu.

Đoạn văn “lạm dụng” cấu trúc There be để mô tả

Gợi ý sửa

There are many reasons why I love traveling. Firstly, there is the excitement of exploring new places and experiencing different cultures. In addition, there is also the opportunity to meet new people and make friends. Finally, there is the chance to learn about myself and grow as a person.

There are many reasons why I love traveling. Firstly, exploring new places and experiencing different cultures always thrills me. Secondly, traveling allows me to meet new people and make friends from all over the world. Finally, it gives me the chance to learn about myself and grow as a person.

Dịch nghĩa: Có nhiều lý do khiến tôi yêu thích việc đi du lịch. Đầu tiên, việc khám phá những địa điểm mới và trải nghiệm những nền văn hóa khác nhau luôn mang lại cho tôi sự thích thú và hào hứng. Bên cạnh đó, đi du lịch cho tôi cơ hội gặp gỡ những người mới và kết bạn với những người đến từ khắp nơi trên thế giới. Cuối cùng, nó cho tôi cơ hội để hiểu bản thân hơn và phát triển như một con người.

Tránh lạm dụng cấu trúc “There be” song song với Mệnh đề quan hệ.

Việc sử dụng Mệnh đề quan hệ trong cấu trúc câu “There be” một cách đúng ngữ pháp và phù hợp, không gây rườm rà khi đọc hiểu là điều hoàn toàn nên làm. 

Ví dụ: There are some things that only time can heal.

 

(Có một số điều mà chỉ thời gian mới có thể chữa lành.)

Tuy nhiên, trong đa số các trường hợp, cấu trúc “There be” dùng kèm mệnh đề quan hệ có thể khiến câu văn trở nên dài dòng, rườm rà và thiếu tự nhiên.

Ví dụ.

 

cross Câu rườm rà: There are many people who enjoy going to the beach on weekends. (Có nhiều người thích đi biển vào cuối tuần.)

 

checkCâu đơn giản: Many people enjoy going to the beach on weekends. 

(Nhiều người thích đi biển vào cuối tuần.)

 

 

→ Cách diễn đạt này sẽ tự nhiên hơn vì nó thể hiện thẳng đối tượng ở chủ ngữ là “many people” kèm theo động từ “enjoy”, thay vì việc thông qua chủ ngữ giả “there” và cả mệnh đề quan hệ “who enjoy going…”

Vì vậy, việc sử dụng cấu trúc "There be" trong một câu đơn sẽ có hiệu quả mô tả nhất và giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, súc tích và phong phú. Hãy cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng cấu trúc "There be" kèm mệnh đề quan hệ để đảm bảo câu văn phù hợp không gây lan man, khó hiểu và phù hợp mục đích giao tiếp.

Vừa rồi, DOL Grammar đã giới thiệu tới bạn 6 lưu ý cần thiết để hoàn thiện kiến thức về cách dùng cấu trúc There be trong tiếng Anh, bên cạnh những công thức chính được trình bày trong bài.

Để ghi nhớ kĩ hơn các công thức và cách dùng cấu trúc There be, bạn hãy thử sức áp dụng vào bài tập dưới đây giúp bạn củng cố kiến thức nhé.

Bài tập 

Điền “There is”, “There are”, “There isn’t” hoặc “There aren’t” vào ô trống.

 

 

1. 01. many places to visit on my travel bucket list.

 

 

2. 02. many skills to learn that could be useful in the future.

 

 

3. 

03. a movie playing at the cinema tonight. 

 

 

4. 04. no excuses for your behavior.

 

 

5. 05. anything to worry about. 

 

 

6. 06. several stars in the sky. 

 

 

7. 07. no one who understands me. 

 

 

8. 08. anyone here right now. 

 

 

9. 09.  many trees in the city, so it is hard to find any shade trees here. 

 

 

10. 10. a cat sleeping on the couch. 

Your last result is 0/10

Check answer

Tổng kết 

There be là một cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh, để nêu số lượng, sự hiện diện của đối tượng, sự việc nào đó. Qua định nghĩa, giải thích cách dùng, và 3 công thức There be ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn, DOL hy vọng đã giúp bạn nắm vững các thành phần ngữ pháp cần thiết trong các mẫu câu trên của There be. Hơn nữa, bằng cách luyện tập sử dụng thường xuyên, lưu ý thêm 6 đặc điểm cấu trúc There be, bạn sẽ càng nắm chắc kiến thức về cấu trúc câu và dễ dàng áp dụng vào thực tế để mô tả lại sự hiện diện của hiện tượng phù hợp với mục đích nói.

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, câu hỏi hoặc chủ đề nào khác liên quan đến tiếng Anh muốn đề xuất, hãy liên hệ với DOL để nhận được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn một ngày học tập hiệu quả!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc