15 Giới từ chỉ thời gian thông dụng kèm cách dùng, ví dụ và bài tập

Giới từ chỉ thời gian là những từ đi kèm với (cụm) danh từ chỉ thời gian. Những giới từ này có chức năng diễn đạt về một mốc thời gian hoặc khoảng thời gian mà sự kiện nào đó đã, đang hoặc sẽ diễn ra.

Tiếng Anh có vô số các giới từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể diễn đạt được chính xác ý muốn nói về thời gian chỉ với 15 giới từ chỉ thời gian thông dụng nhất. Vì vậy, DOL sẽ gửi tới bạn kiến thức tổng hợp cách dùng và ví dụ chi tiết nhất cho 15 giới từ chỉ thời gian, để bạn có thể áp dụng trong bài tập cuối bài và vận dụng trong cách diễn đạt tiếng Anh của mình một cách chính xác và phù hợp nhất.

giới từ chỉ thời gian
Tổng hợp 15 giới từ chỉ thời gian

Trước khi đi sâu vào các giới từ chỉ thời gian, bạn cần hiểu rõ về các giới từ trong tiếng Anh. Đây là nền tảng quan trọng để áp dụng các loại giời từ một cách chính xác.

Giới từ “in” (trong, vào)

Giới từ “in” thường sẽ được đặt trước từ/cụm từ chỉ khoảng thời gian dài hay khái niệm về thời gian có tính chất lớn và bao quát.

  • Chỉ thời gian dài như: tháng/năm/ mùa: In August(Vào tháng Bảy), In winter (Vào mùa đông), In 2023 (Vào năm 2003),...

Ví dụ: She was born in July. (Cô ấy được sinh vào tháng 7.)

  • Chỉ các buổi trong ngày (trừ noon, night, midday, midnight): In the morning (Vào buổi sáng), In the afternoon (Vào buổi chiều), In the evening(Vào buổi tối),...

Ví dụ: She finished her work in the late afternoon.

(Cô ấy tan làm vào chiều tối muộn.)

  • Chỉ khoảng thời gian trong tương lai: In a few minutes (Trong vài phút nữa), In 10 hours (Trong 10 tiếng nữa),...

Ví dụ: I'll be back in a few days.

(Tôi sẽ quay trở lại trong 1 vài ngày tới.)

Lưu ý:

-  Không dùng các giới từ in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday…

Giới từ “on” (vào)

Với giới từ “on” thường sẽ được đặt trước từ/cụm từ chỉ mốc thời gian cụ thể hơn “in” nhưng không quá chi tiết.

  • Chỉ ngày, ngày và tháng, hoặc một ngày lễ: On August 1st (Vào ngày 1 tháng 8), On Saturday (Vào thứ Bảy), On Christmas Eve (Vào ngày Giáng Sinh),..

Ví dụ: My birthday is on this Wednesday, August 1st 2022.

(Sinh nhật tôi rơi vào thứ Tư tuần này, ngày 1 tháng 8 năm 2022.)

  • Chỉ buổi trong ngày cụ thể: On the Tuesday morning (Vào sáng thứ Ba), On the night of full moon (Vào đêm trăng tròn),...

Ví dụ: I will be doing the final exam on Wednesday morning. (Tôi sẽ làm bài kiểm tra cuối kì vào sáng thứ tư này.)

Giới từ “at” (vào lúc)

Giới từ “at” thường sẽ được đặt trước từ/cụm từ chỉ thời gian cụ thể hoặc khoản thời gian ngắn.

  • Chỉ thời điểm cụ thể trong ngày hay giờ giấc: At night (Vào buổi tối), At noon (Vào buổi trưa), At 7:00 PM (Vào 7 giờ tối),...

Ví dụ: My Math class starts at 7:00 AM.

(Lớp Toán của tôi vào học lúc 7 giờ sáng.)

  • Chỉ thời điểm cụ thể hoặc 1 giai đoạn cụ thể: At the moment (Ngay lúc này), At that time (Vào thời điểm đó), At the age of 20 (Ở độ tuổi 20)

Ví dụ: He started his first job at the age of 20.

(Anh ấy bắt đầu công việc đầu tiên của mình ở tuổi 20.)

  • Chỉ dịp lễ (thời gian dịp lễ nói chung, không phải 1 ngày): At Christmas (Vào dịp Giáng Sinh), At Tet (Vào dịp Tết),...

Ví dụ: At Tet, people often decorate their houses with flowers. (Vào dịp Tết, mọi người thường trang trí nhà cửa với hoa.) 

Bạn có thể tham khảo bài viết giới từ in on at để hiểu thêm về cách dùng in on at trong các ngữ cảnh khác nhau, không chỉ giới hạn ở thời gian.

Giới từ “by” (trước) 

Giới từ “By” có thể được hiểu là “trước/muộn nhất là” để chỉ thời điểm kết thúc của 1 hành động.

  • Chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai, hoặc một thời hạn: By 5:00 PM (Trước/Muộn nhất là 5 giờ chiều), By tomorrow (Trước/Muộn nhất là ngày mai)

Ví dụ: The painting will be done by tomorrow.

(Bức tranh sẽ được hoàn thành vào ngày mai.)

Giới từ “before” (trước khi)

Khác với “By”, giới từ “Before” thường diễn đạt thời điểm trước một mốc thời gian nào đó, nhưng không có hàm ý đề ra hạn chót như “by”.

  • Chỉ thời điểm trước một mốc thời gian mà khi đó có sự kiện diễn ra: Before tonight (Trước tối nay), Before Tuesday (Trước Thứ ba),...

Ví dụ: He always washes his hands before dinner.

(Anh ấy luôn rửa tay trước bữa ăn tối.)

Giới từ “after” (sau khi) 

Với giới từ “after” sẽ nêu thời điểm sau một mốc thời gian nào đó.

  • Chỉ thời điểm sau một mốc thời gian mà khi đó có sự kiện diễn ra: After 6:00 PM (Sau 6 giờ tối nay), After today (Sau ngày hôm nay),...

Ví dụ: After school, you should go straight home.

(Sau giờ học, bạn nên về nhà ngay.)

Giới từ “during” (trong suốt)

Giới từ “during” có tác dụng diễn đạt khoảng thời gian mà có một hành động diễn ra tại 1 thời điểm hoặc xuyên suốt trong thời gian đó. Vì vậy, “during” không đi kèm mốc thời gian.

  • Chỉ một khoảng thời gian cụ thể một điều gì đó xảy ra trong thời gian đó: During class (Trong suốt thời gian trong lớp), During the show. (Trong suốt buổi trình diễn),...

Ví dụ: I was sleeping during the storm.

(Tôi đã ngủ trong suốt cơn bão.)

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết cấu trúc during để hiểu hơn về cách dùng và phân biệt During, For và While.

Giới từ “over” (qua khoảng thời gian)

Giới từ “over” thể hiện ý nói qua một khoảng thời gian nào đó, tuy nhiên hành động gắn với khoảng thời gian này không phải xảy ra xuyên suốt. Mà ý nghĩa giới từ chỉ thời gian “over” ngụ ý hành động đó có thể xảy ra trong 1 thời điểm hoặc nhiều thời điểm gộp lại trong khoảng thời gian đó.

  • Chỉ một khoảng thời gian hành động nào đó xảy ra 1 số lần trong thời gian đó: Over the past few years (Trong suốt vài năm qua), Over the holidays (Trong quãng thời gian suốt ngày nghỉ),...

Ví dụ: I have been working on my project over the past few months. (Tôi đã và đang thực hiện dự án của mình trong vài tháng gần đây.)

Giới từ “for” (trong khoảng thời gian)

“For” thường xuyên được dùng để diễn tả khoảng thời gian diễn ra của sự việc. Giới từ này thường thấy trong thì Hiện tại hoàn thành (tiếp diễn) để nói về hành động đã và đang diễn ra được bao lâu.

  • Chỉ độ dài thời gian của hành động nào đó đã và đang diễn ra: For 30 minutes (Trong/Được 30 phút), For 3 years (Trong/Được 3 năm),...

Ví dụ: I have been working in this company for 12 years. (Tôi đã làm việc ở công ty này được 12 năm rồi.)

Giới từ “since” (từ khi) 

Giới từ “since” cũng là đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành (tiếp diễn) khi nói về mốc thời gian của hành động mà kéo dài từ quá khứ tới hiện tại. Vì vậy, “since” không đi kèm với các cụm chỉ khoảng thời gian.

  • Chỉ mốc thời gian của hành động nào đó xảy ra đã và đang diễn ra: Since 2000 (Kể từ năm 2000), Since yesterday (Kể từ ngày hôm qua),...

Ví dụ: I have studied French since grade 12.

(Tôi học tiếng Pháp từ năm lớp 12 tới nay.)

Cả 'for' và 'since' đều dùng để nói về khoảng thời gian, nhưng cách sử dụng của chúng có những điểm khác biệt rõ rệt. Bạn có thể đọc thêm bài viế về phân biệt for và since để có thể hiểu rõ hơn nhé!

Giới từ “till/until/up to/up until” (cho đến khi)

Các giới từ “Till/Untill/Up to/Up until” đều mang cùng nghĩa là “cho tới khi”. 4 giới từ chỉ thời gian này đều nói về mốc thời gian mà cho tới thời điểm đó, hành động mới kết thúc.

  • Chỉ mốc thời gian mà một hành động kéo dài tới khi đó: Till death (Cho tới khi chết đi), Up until now (Cho tới bây giờ),...

Ví dụ: I won’t be home until 7.

(Tôi sẽ không ở nhà cho tới 7h = Tới 7h thì tôi mới có nhà.)

Giới từ “between” (giữa)

“Between” là giới từ chỉ giữa 2 khoảng thời gian, vì vây giới từ sẽ luôn có dạng “between A and B” với A, B là các mốc thời gian.

  • Chỉ giữa 2 mốc thời gian mà một hành động diễn ra trong khoảng đó: Between 3:00 PM and 5:00 PM. (Trong khoảng giữa 3 giờ và 5 giờ chiều), Between today and tomorrow. (Giữa hôm nay và ngày mai.)

Ví dụ: I won’t be available between the 13th and the 20th of July. (Tôi sẽ không rảnh giữa các ngày từ 13 tới 20 tháng Bảy.)

Giới từ “past” (quá/hơn)

Rõ nghĩa hơn, giới từ “past” có thể được hiểu là đã qua một mốc thời gian nào đó. Giới từ này thường dùng trong việc nói giờ (giờ hơn) hoặc diễn đạt thời gian diễn ra của hành động nào đó đã quá 1 mốc thời gian của nó.

  • Chỉ giờ hơn khi nói giờ: Half past two (nghĩa đen: quá nửa của 2 giờ = 2 giờ rưỡi), Ten past seven (nghĩa đen: 7 giờ quá 10 phút  = 7 giờ hơn),...

Ví dụ: I need to catch the bus at a quarter past 6 or I'll miss it. (Tôi phải bắt chuyến xe buýt lúc 6 giờ 15, không thì tôi sẽ lỡ xe mất.)

  • Chỉ thời gian của hành động nào đó trễ hơn một mốc thời gian của nó: Past midnight (Quá nửa đêm), Past the bedtime (Quá giờ đi ngủ),...

Ví dụ: My mom thinks she is past the age where she wants to drink boba milk tea. (Mẹ tôi cho rằng bà ấy đã qua cái độ tuổi muốn uống trà sữa rồi.)

Giới từ “from … to/ till/ until…” (từ… đến…) 

Chúng ta sẽ dùng giới từ “from…to/till/until…” để xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hành động nào đó. Giới từ này khá tương đồng nghĩa với giới từ chỉ thời gian “between…and” (giữa). Tuy nhiên, “between…and” nhấn mạnh vào khoảng thời gian giữa 2 mốc thời gian hơn, và “from…to” nhấn mạnh tại mốc thời gian bắt đầu cho tới mốc thời gian kết thúc.

  • Chỉ 2 mốc thời gian bắt đầu và kết thúc của hành động nào đó: From 3:00 PM to/till/until 5:00 PM. (Từ 3 giờ cho tới 5 giờ chiều), From today to/till/until tomorrow. (Từ hôm nay cho tới ngày mai.)

Ví dụ: I won’t be available  from the 13th to/till/until the 20th of July. (Tôi sẽ không rảnh từ ngày 13 cho tới 20 tháng Bảy.)

Giới từ “within” (trong vòng) 

Giới từ “within” (trong vòng) có hàm ý về khoảng thời gian mà một hành động diễn ra trước hoặc trong thời điểm nào đó trong thời gian đó.

  • Chỉ mốc thời gian mà hành động diễn ra trước hoặc trong thời gian đó: Within (the space of) 7 days (Trong vòng 7 ngày), Within (the space of) a year (Trong vòng 1 năm)

Ví dụ: You should pay a deposit within 7 working days. (Bạn nên trả tiền đặt cọc trong vòng 7 ngày làm việc.)

Bài tập về giới từ chỉ thời gian

Bạn hãy thử sức áp dụng các kiến thức đã học về 15 giới từ chỉ thời gian vào các bài tập nhỏ sau đây nha.

Bài 1: Điền các giới từ gợi ý sau vào chỗ trống. Lưu ý: các giới từ có thể được điền nhiều hơn 1 lần.

bài tập giới từ chỉ thời gian
bài tập giới từ chỉ thời gian

 

 

1. The meeting will be held 01.9 AM and 10 PM.

 

2. I will be home 02.7 PM.

 

3. The store is open 03.Monday to Saturday.

 

4. Post-credits scenes are short clips that are shown 04.end credits.

 

5. I will finish my homework 05.the end of the week.

 

6. 06.meals, remember to wash your hands.

 

7. The plane will arrive 07.10 AM.

 

8. I will call you 08.school.

 

9. The sun will set 09.6 PM.

 

10. The meeting will be 10.Friday.

Your last result is 0/10

Check answer

Bài 2: Điền các giới từ thích hợp vào chỗ trống.

 

 

The meeting 01. the afternoon was very productive. Specifically, we had already discussed all of the important topics 02. the beginning of the meeting. 03. an hour and a half, we had come to a consensus on all of the decisions that needed to be made. 04. the meeting, we also had a chance to socialize with each other and get to know each other better. 05.the end of the meeting, we were all feeling very positive about the outcome. By that time, it had already been five 06. seven in the evening. Finally, I ended the day of hard work by going to the movies afterwards and not coming home 07. 10p.m.

Your last result is 0/7

Check answer

Tổng kết

Trên đây là 15 giới từ chỉ thời gian thông dụng và cần thiết để bạn vận dụng trong cả ngôn ngữ nói và viết trong Tiếng Anh. Qua những tổng hợp về cách dùng, và ví dụ minh họa cụ thể, DOL hi vọng đã giúp bạn nắm vững các đặc điểm cụ thể về thời gian để dùng các giới từ chỉ thời gian sao cho chính xác và phù hợp với mục đích nói của bạn.

Ngoài bài tập cuối bài giúp bạn vận dụng 15 giới từ chỉ thời gian một cách nhuần nhuyễn, các bạn đừng quên ghé thăm trang web của DOL - một tài nguyên học liệu độc quyền và miễn phí, hỗ trợ đắc lực cho bạn trong việc học tiếng Anh. Hơn nữa, website học tập của DOL cũng sẽ giúp bạn khảo sát trình độ IELTS và DOL sẽ đồng hành chấm chữa kĩ càng cùng bạn nha.

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc