Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clauses): Công thức và bài tập chi tiết

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clauses) là cụm chủ ngữ - động từ có vai trò như một trạng ngữ trong câu va thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày cũng như trong các bài thi IELTS, TOEIC hay THPT Quốc gia. Chúng được dùng để bổ sung ý nghĩa về đa dạng các mối quan hệ giữa các mệnh đề trong câu.

Để tìm hiểu rõ hơn về Adverb clauses, bài viết này sẽ dược DOL Grammar cung cấp khái niệm và tổng hợp loại mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh, vị trí và chức năng của mệnh đề trạng ngữ trong câu. Ngoài ra, các bài tập có đáp án kèm lời giải chi tiết sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về kiến thức ngữ pháp này. Hãy cùng đi vào bài học nhé!

Mệnh đề trạng ngữ
Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clauses): Công thức và bài tập chi tiết

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clauses) là gì?

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clauses) là cụm chủ ngữ - động từ đóng vai trò như một trạng ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, cách thức, nơi chốn, mục đích,... cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.

Việc mệnh đề trạng ngữ giúp bổ sung thêm thông tin giúp cho câu phong phú, có ngữ cảnh cụ thể và ý nghĩa muốn truyền đạt được rõ ràng hơn.

Loại mệnh đề này là một dạng mệnh đề trong tiếng Anh cụ thể là mệnh đề phụ thuộc, không mang ý nghĩa hoàn chỉnh và không thể đứng một mình tạo thành câu.

Ví dụ: Before he headed to the party, he double-checked that he had his phone and keys.

(Trước khi đến buổi tiệc, anh ấy kiểm tra lại xem mình có đem theo điện thoại và chìa khóa chưa.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian, chỉ rõ hành động “double-checked” diễn ra trước hành động “head to the party” 

 

→ “Before he headed to the party” không thể đứng một mình, nếu cụm này đứng một mình thì câu không rõ nghĩa trước khi đến buổi tiệc, nhân vật “anh ấy” làm gì

Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ được biểu diễn đơn giản nhau sau.

cấu trúc mệnh đề trạng ngữ
Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Phân loại mệnh đề trạng ngữ

Dựa vào ý nghĩa được bổ sung và mối quan hệ giữa các hành động trong câu, mệnh đề trạng ngữ được phân loại thành 9 loại như sau. 

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian làm rõ mối quan hệ về thời gian, mốc thời gian mà hành động trong câu xảy ra và thường chứa các liên từ như as, during, as soon as, till/until, before, after, just as, when, once,  while,...

Ví dụ.

As soon as I arrived, she stood up and walked toward me.

(Ngay khi tôi đến, cô ấy đứng lên và đi về phía tôi.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “as soon as I arrive” làm rõ thời gian mà hành động “đứng dậy” và “đi” xảy ra là “ngay khi tôi đến”

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn làm rõ địa điểm và hành động chính trong câu xảy ra và thường chứa các liên từ như where, wherever, anywhere,...

Ví dụ: I will go anywhere you go. 

(Tôi sẽ đi bất cứ nơi nào bạn đi.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn làm chỗ địa điểm mà nhân vật “tôi” muốn đi

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức làm rõ hành động, sự việc, hiện tượng được đề cập đến trong câu đã diễn ra như thế nào và thường chứa các liên từ như as, as though, just as, like, as if,...

Ví dụ.

He behaved as if we were his servants.

(Anh ấy hành xử như thể chúng tôi là đầy tớ của anh ấy.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức làm rõ cách mà nhân vật “anh ấy” hành xử với người khác. 

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân làm rõ lí do vì sao một hành động, sự việc, hiện tượng lại xảy ra và thường chứa các liên từ như as, because, given, since,...

Ví dụ.

She didn’t go to class because it was Sunday.

(Cô ấy không đến lớp vì ngày hôm đó là Chủ nhật.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho biết lí do “cô ấy” không đi học là vì ngày hôm đó là Chủ nhật.

5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả làm rõ kết quả mà một hành động, sự việc, hiện tượng dẫn đến và thường chứa các liên từ như therefore, consequently, as a result, as a consequence, so… that, such… that…

Ví dụ.

They didn’t try, as a result, they lost the match.

(Họ không cố gắng nên đã thua trận đấu.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả làm rõ kết quả của việc không cố gắng là thua trận đấu.

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích làm rõ mục đích mà một hành động, sự việc, hiện tượng xảy ra là để làm gì và thường chứa các liên từ như so, so that, in order to, in case,...

Ví dụ.

I work hard so that I can buy whatever I want.

(Tôi làm việc chăm chỉ để có thể mua tất cả những gì tôi muốn.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích làm rõ mục đích của việc “làm việc chăm chỉ” là “để có thể mua được bất kỳ thứ gì tôi muốn”.

7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ làm rõ hành động, sự việc hiện tượng trái với mong đợi và thường chứa các liên từ như although, even though, though, in spite of the fact that, despite the fact that,...

Ví dụ.

She works overtime even though she doesn’t get paid more. 

(Cô ấy làm việc ngoài giờ mặc dù không được trả thêm tiền.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ làm rõ sự việc trái với mong đợi là làm việc ngoài giờ mà không được trả tiền.

8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản làm rõ sự trái ngược giữa 2 hành động, sự việc, hiện tượng và thường chứa các liên từ như while, whereas, meanwhile,...

Ví dụ.

I am good at Maths while my sister is good at drawing.

(Tôi giỏi toán trong khi em gái tôi giỏi vẽ.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản là dù 2 anh em nhưng lại giỏi ở 2 lĩnh vực không liên quan đến nhau. 

9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện được sử dụng để truyền đạt các điều kiện liên quan đến động từ, trạng từ hoặc tính từ trong mệnh đề chính của câu. Các liên từ thường được sử dụng cho loại mệnh đề này gồm có whether, until, as long as, if, ...

Ví dụ.

As long as we work together, we can achieve anything. 

 

(Miễn là chúng ta cùng nhau làm việc, chúng ta có thể đạt được bất cứ điều gì.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện kêu ra điều kiện để đạt được mọi thứ là cần làm cùng nhau.

Vị trí và chức năng của mệnh đề trạng ngữ trong câu

Tùy vào chức năng mà mệnh đề trạng ngữ có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong câu. 

Bổ nghĩa cho động từ 

Khi bổ nghĩa cho động từ, mệnh đề trạng ngữ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. 

Ví dụ.

Although it was raining, we decided to go for a walk.

We decided to go for a walk although it was raining.

(Mặc dù trời đang mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi dạo.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính khi bổ nghĩa cho mệnh đề chính với động từ “go”, chỉ rõ ý “dù trời có mưa” thì đối tượng vẫn “quyết định” rồi. 

Bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ 

Khi bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ, mệnh đề trạng ngữ đứng ngay sau tính từ/trạng từ đó 

Ví dụ.

He smiled confidently as if he had already won the competition.

(Anh ta cười tự tin như thể anh ta đã thắng cuộc thi rồi.)

 

→ Mệnh đề trạng ngữ “as if he had already won the competition” đứng ngay sau trạng từ “confidently”

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn sẽ giúp câu văn của bạn vẫn có đầy đủ ý nghĩa mà không bị quá dài dòng.

Để có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ, trước tiên ta cần xác định chủ ngữ của câu chính và chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ phải chỉ chung một đối tượng. Nếu chỉ 2 đối tượng khác nhau, mệnh đề trạng ngữ này không thể rút gọn. 

Ví dụ.

I was taking a shower while my husband was cooking.

(Trong lúc tôi tắm thì chồng tôi nấu ăn.)

 

→ Chủ ngữ của câu “I” khác với chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ “my husband”

⇒ Câu không thể rút gọn được

Sau khi đã các định 2 chủ ngữ là cùng một đối tượng, ta rút gọn mệnh đề trạng ngữ theo 3 bước như trong bảng sau.

Bước

Ví dụ

Bước 1:

Lược bỏ chủ ngữ trong mệnh đề trạng ngữ.

I ate breakfast before I went to work.

(Tôi ăn sáng trước khi tôi đi làm.)

⇒ I ate breakfast before went to work.

She watched TV while she was having dinner.

(Cô ấy xem TV trong lúc cô ấy ăn tối.)

She watched TV while was having dinner

My dog will run to the street when he is given the chance.

(Con chó của tôi sẽ chạy ra đường khi được cho phép.)

My dog will run to the street when is given the chance.

Bước 2: 

Lược bỏ động từ tobe nếu có

I ate breakfast before went to work.

→ không có be

She watched TV while was having dinner

She watched TV while having dinner

My dog will run to the street when is given the chance.

My dog will run to the street when given the chance.

Bước 3: Nếu động từ trong mệnh đề trạng ngữ 

  • Ở dạng chủ động → chuyển về dạng nguyên mẫu rồi thêm -ing

  • Ở dạng bị động → giữ nguyên V3/-ed

I ate breakfast before went to work.

I ate breakfast before going to work.

She watched TV while having dinner

→ động từ đã ở dạng V-ing sẵn lên không thay đổi thêm

My dog will run to the street when given the chance.

mệnh đề bị động nên giữ nguyên V3/-ed

Bài tập 

Sau khi học lý thuyết, DOL Grammar cung cấp cho các bạn hai bài tập chọn đáp án đúng và viết lại câu. Các bạn hãy vận dụng kiến thức đã học vào để ôn luyện nhé!

Exercise 1: Chọn đáp án đúng

 

 

00.

__________Minh started work early, he finished late.

 

As

Though

So

00.

________she goes to, he will go with her

 

Anywhere

However

Whoever

00.

Linh waited for her friend__________ he arrived.

until

because

although

00.

We eat and drink________ we may live.

that

so

although

00.

She was________tired that she could barely stand.

as

such

so

00.

When_____Dung, I realized that she was my old classmate.

 

meeting

meet

to meet

00.

We keep our bread in the fridge ________ it doesn't go bad.

because

though

so that

00.

You need proper shoes to go hiking in the mountains ________ the ground is rough and hard.

because

even though

so that

00.

I study hard________I can pass the exam.

in order to

in order that

so order that

00.

Wait! Do not go_________I get ready.

until

unless

up to

Check answer

Tổng kết

Bài viết vừa tổng hợp khái niệm về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh, phân loại, vị trí, chức năng và cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ và các bài tập để các bạn có thể củng cố kiến thức ngay sau khi học.

Nếu gặp phải bất kỳ khó khăn nào trong quá trình học, rèn luyện và sử dụng tiếng Anh, các bạn đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với DOL Grammar để được hộ trợ nhanh chóng, hiệu quả và tận tình nhất nhé!

Nguyễn Minh Ngọc

Nguyễn Minh Ngọc là một gia sư tiếng Anh có 3 năm kinh nghiệm, nổi bật với thành tích IELTS Overall 7.5. Khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo, giao tiếp trôi chảy và truyền đạt thông tin rõ ràng đã giúp cô có những đóng góp đáng kể trong việc nâng cao kiến thức cho học viên.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc