Cấu trúc Whatever trong tiếng Anh: Cách dùng và cụm từ phổ biến với Whatever

Whatever là từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, có nhiều nghĩa trong tiếng Việt như "dù có gì", “sao cũng được” hay “bất kì cái nào”. Vì là từ đa nghĩa, nên Whatever có nhiều cấu trúc câu trong tiếng Anh tương ứng với lớp nghĩa khác nhau. Trong bài viết này, DOL Grammar sẽ giúp bạn làm rõ định nghĩa, cách sử dụng Whatever ở từng vai trò, cấu trúc khác nhau và mở rộng vốn từ với một số cụm từ phổ biến với Whatever. Bạn hãy cùng DOL Grammar khám phá qua các đề mục dưới đây nhé.

cấu trúc whatever
Cấu trúc Whatever trong tiếng Anh

Whatever là gì?

Whatever có 5 nghĩa.

  • “dù có gì”

  • “bất cứ, mọi cái gì”

  • “chẳng hề”

  • “cái (quái) gì” 

  • “sao cũng được”

Whatever có vai trò làm từ hạn định, đại từ và trạng từ trong câu. 5 nghĩa trên của Whatever tương ứng với từng từ loại và cách dùng trong câu như sau.

Nghĩa và Loại từ của Whatever
Ví dụ

Whatever - “bất cứ, mọi cái gì” - từ hạn định quan hệ, đại từ quan hệ

I’m fine with whatever decision you make. 

(Tôi đều chấp thuận hết với mọi quyết định của bạn.)

→ “Whatever” làm từ hạn định kèm danh từ “decision” theo sau.

You can eat whatever you like.

(Bạn có thể ăn bất cứ cái gì bạn muốn.)

→ “Whatever” làm đại từ.

Whatever - “dù có gì/ dù bất kể cái gì” - đại từ quan hệ, từ hạn định quan hệ

Just stay calm, whatever happens.

(Hãy cứ bình tĩnh, cho dù có gì xảy ra.)

→ “Whatever” làm đại từ quan hệ.

Whatever types of flowers you bring, I'm sure they'll be beautiful. 

(Dù bạn mang lại bất kỳ loại hoa nào, tôi chắc chắn chúng sẽ rất đẹp.)

→ “Whatever” làm từ hạn định quan hệ.

Whatever - “cái (quái) gì” - từ hạn định nghi vấn

Whatever do you want to say? 

(Bạn muốn nói cái quái gì vậy?)

Whatever làm từ hạn định nghi vấn đứng đầu câu hỏi.

Whatever - “sao cũng được” - đại từ

“Do you want to eat out today?” - “Whatever.”

(“Nay bạn có muốn đi ăn ngoài không?” - “Sao cũng được.”)

Whatever làm đại từ trong câu trả lời.

Whatever - “chẳng hề, hoàn toàn không” - trạng từ

There was nothing whatever to eat in the pantry. 

(Hoàn toàn không có gì để ăn trong tủ thức ăn.)

Whatever làm trạng từ.

Ngoài ra, về cách ghi từ Whatever, cả Whatever (viết liền) và What ever (viết rời) chỉ được dùng thay thế nhau trong câu hỏi nghi vấn Whatever đứng đầu câu.

Ví dụ: Whatever did you just do?. 

 

= What ever did you just do? (Bạn vừa làm cái gì vậy?)

Tiếp theo, khi đã nắm rõ về nghĩa của Whatever, bạn hãy cùng DOL Grammar tìm hiểu kĩ hơn các cách sử dụng cấu trúc Whatever trong tiếng Anh tương ứng với nghĩa và từ loại trong bảng trên nhé.

Cách sử dụng cấu trúc Whatever trong tiếng Anh

DOL Grammar tổng hợp 4 cách dùng dưới đây chia dựa trên vai trò từ loại và chức năng của Whatever, để giúp bạn tiếp cận với Whatever một cách dễ hiểu nhất. 

  • Whatever với vai trò là một đại từ hoặc từ hạn định quan hệ

  • Whatever với vai trò là một trạng từ

  • Whatever với vai trò từ hạn định nghi vấn dùng để hỏi

  • Whatever với vai trò trạng từ dùng để trả lời suồng sã

cách sử dụng cấu trúc Whatever
4 cách dùng trên đây chia dựa trên vai trò từ loại và chức năng của Whatever

Bạn hãy tiếp tục tìm hiểu sâu từng cấu trúc trong các mục tương ứng dưới đây nhé.

Cấu trúc Whatever với vai trò là một đại từ quan hệ hoặc từ hạn định quan hệ

Khi Whatever cùng là đại từ hay từ hạn định quan hệ, Whatever có nghĩa là “bất kể, cho dù có gì/ cho dù có cái gì”. Về ý nghĩa vai trò, Whatever xuất hiện trong câu thường hình thành mệnh đề danh từ có dạng cụ thể như trong công thức cấu trúc với từ hạn định/đại từ Whatever dưới đây.

Từ hạn định quan hệ Whatever

Từ hạn định quan hệ Whatever có mục đích bổ sung thêm nghĩa cho danh từ phía sau nó. Điều này nghĩa là, luôn cần có một danh từ/ cụm danh từ theo sau từ hạn định Whatever.

Công thức cụ thể có dạng như sau.

S+V + whatever + (cụm ) Danh từ 

= Whatever (cụm ) Danh từ + be + V-ed/V3

Ví dụ:

The festival celebrates whatever types of music. (Lễ hội tôn vinh bất kỳ loại nhạc nào mà bạn có thể hình dung.)

 

= Whatever types of music are celebrated by the festival.

Đối với danh từ theo sau Whatever có vai trò là tân ngữ của một mệnh đề được đảo thành dạng O-S-V, chúng ta có thể dùng 2 công thức sau.

S+V + whatever + (cụm ) Danh từ + S1 + V1

= Whatever + (cụm ) Danh từ + S1 + V1, S+V

Trong đó: (cụm) Danh từ là tân ngữ của S1V1, câu ban đầu có dạng S1+V1+ (cụm) Danh từ

Lưu ý 1: Khi vế mệnh đề danh ngữ Whatever + (cụm ) Danh từ + S1 + V1 làm chủ ngữ, câu cần có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.

Ví dụ: I wouldn’t let him know whatever news I hear about the project. 

(Tôi sẽ không cho anh ấy biết bất kỳ tin tức nào tôi nghe được về dự án.)

 

= Whatever news I hear about the project, I wouldn’t let him know.

(Cho dù bất kể tin tức gì tôi nghe ngóng được về dự án, tôi sẽ không cho anh ấy biết.)

 

→ “News” là tân ngữ (O) trong câu bình thường dạng S-V-O là: I hear news about the project. 

 

→ Whatever làm từ hạn định bổ nghĩa cho danh từ “news” = “bất kì, mọi tin tức”. Khi đó, câu có dạng đảo thành Whatever + O-S -V = Whatever news I hear about the project. 

Lưu ý 2: Vế mệnh đề chính S-V có thể là một câu mệnh lệnh (Imperatives) chỉ có động từ.

Ví dụ: Ask me whatever questions you have. I'll try my best to answer them. (Hỏi tôi bất kỳ câu hỏi nào bạn có, tôi sẽ cố gắng hết sức để trả lời chúng.)

 

= Whatever questions you have, (you can) ask me. I'll try my best to answer them. 

 

→ Phần chính của câu là câu mệnh lệnh, không có chủ ngữ: “ask me”.

Đại từ quan hệ Whatever

Đại từ Whatever được coi là đại từ quan hệ bất định và thường được đi theo sau bởi một mệnh đề như sau, hình thành nên vế mệnh đề danh ngữ - một mệnh đề phụ (không thể đứng một mình để tạo thành một câu hoàn chỉnh) và đóng vai trò như một danh từ. 

Đại từ Whatever có 2 vị trí trong câu: đầu và giữa câu. Tuy nhiên, sự chuyển đổi 2 câu này cần có một số thay đổi dựa vào cấu trúc của động từ trong mệnh đề chính (S-V) hoặc bổ sung thêm tiền ngữ phù hợp.

S+V + whatever + S1+V1

~ Whatever +S1+V1, S+V

Lưu ý 1:  Khi vế mệnh đề danh ngữ Whatever + (cụm ) Danh từ + S1 + V1 đứng đầu câu, câu cần có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.

Ví dụ:

 

You can do whatever you want. I don't really care. 

(Bạn có thể làm bất cứ điều gì bạn muốn. Tôi không quan tâm đâu.)

 

= Whatever you want, you can do it. I don’t really care.

(Cho dù bạn muốn làm gì, bạn đều có thể làm. Tôi không quan tâm lắm đâu.)

 

→ “Do” là ngoại động từ, cần có tân ngữ phía sau nói về “bất cứ điều gì bạn muốn” trước đó

 

→ dùng đại từ tân ngữ ‘it” thay thế cho “bất cứ điều gì bạn muốn” vừa nêu trước đó.

 

Whatever you choose, I'll be happy. 

(Bất cứ thứ gì bạn chọn, tôi cũng sẽ vui lòng.)

 

= I’ll be happy with whatever you choose

 

Tính từ “happy” cần có thêm giới từ để đi kèm với mệnh đề danh ngữ “whatever you choose” → dùng “be happy with” + “whatever you choose”

Lưu ý 2: Vế mệnh đề chính S-V có thể là một câu mệnh lệnh (Imperatives) chỉ có động từ.

Ví dụ:

Tell me whatever you can remember about the accident. 

(Hãy kể cho tôi bất cứ điều gì bạn nhớ về vụ tai nạn.)

 

→ = Whatever you can remember about the accident, tell me.

Ngoài ra,  cấu trúc đại từ Whatever còn tương đương với cấu trúc It doesn’t matter whatNo matter what (Cho dù cái gì đi chăng nữa) khi Whatever đứng đầu câu. Tuy nhiên, khi Whatever đứng giữa câu thì không thể chuyển sang cấu trúc It doesn’t matter what.

Whatever S1 + V1, S+V

= No matter what S1+V1, S+V

= It doesn’t matter what S1+V1, S+V

Ví dụ:

  • Whatever you choose, I'll be happy. 

(Bất cứ thứ gì bạn chọn, tôi cũng sẽ vui lòng.)

 

 

= No matter what you choose, I’ll be happy.

 

 

= It doesn’t matter what you choose, I’ll be happy.

S+V whatever S1+V1

= S+V, no matter what S1+V1

Ví dụ:

I’ll be happy whatever you choose. 

(Tôi sẽ vui lòng với bất kì thứ gì bạn chọn.)

 

 

= I’ll be happy no matter what you choose. 

Cấu trúc Whatever với vai trò là một trạng từ

Whatever dạng trạng từ nghĩa là “chẳng hề” hoặc “dù sao đi chăng nữa”. Với mỗi nghĩa, whatever có các mục đích sử dụng khác nhau.

Trạng từ Whatever nghĩa là “chẳng hề”

Trong trường hợp nghĩa này, whatever còn được dùng như từ “whatsoever” để nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn không có một điều gì đó. Whatever/Whatsoever thường dùng sau những từ nghĩa là “không/không có” như “no”, “nothing”, “none”,...

no + danh từ/none/nothing whatever (hoặc whatsoever)

Ví dụ.

  • Did you find any interesting souvenirs at the market?" - "None whatever/whatsoever, it was all tourist traps." (“Bạn có tìm thấy đồ lưu niệm thú vị nào ở chợ không?” - “Không gì cả, nó toàn là đồ bẫy du lịch”.) 

  • There's no excuse whatever/whatsoever for being late again! (Không có bất kỳ lý do nào cho việc đến muộn lần nữa!)

  • The accident left him with nothing whatever/ whatsoever. (Tai nạn khiến anh ta không còn gì cả.)

Trạng từ Whatever nghĩa là “dù sao đi chăng nữa”

Ở nghĩa là "dù sao đi chăng nữa", trạng từ whatever thường đứng cuối câu, với ý “cho dù có điều gì xảy ra” thì kết quả hay hành động chính trước đó vẫn được làm như vậy.

Ví dụ.

  • We assured him we'd be there for him whatever. (Chúng tôi hứa với anh ấy rằng chúng tôi sẽ ở bên anh ấy, dù thế nào đi nữa.

  • She pleaded for mercy, but his heart remained cold whatever. (Cô ấy cầu xin lòng thương, nhưng trái tim anh ta vẫn lạnh giá bất kể thế nào.)

Cấu trúc Whatever với vai trò từ hạn định nghi vấn dùng trong để hỏi

Whatever còn có vai trò là từ hạn định nghi vấn khi chúng đi cùng danh từ và đứng đầu hình thành nên câu hỏi. Lúc này, whatever vẫn mang nghĩa để hỏi giống what (cái gì) nhưng mang tính nhấn mạnh hơn. 

Khi nói thành câu, chúng ta sẽ nhấn mạnh hơn vào “-ever”, và whatever khiến câu có tính chất câu hỏi tu từ (câu hỏi không cần câu trả lời) hay đôi khi thể hiện sự hơi bực bội hay sự khiêu khích, đùa cợt của người hỏi.

Ví dụ.

  • Whatever did you tell him? (Bạn đã nói cái quái gì với anh ấy vậy?)

  • I can’t believe you want to raise an octopus. Whatever next? A shark? (Tôi không thể tin bạn muốn nuôi một con bạch tuộc. Tiếp theo sẽ là con gì nữa đây? Một con cá mập ư?)

Cấu trúc Whatever với vai trò trạng từ dùng để trả lời suồng sã

Whatever có thể được dùng khi dùng trả lời lại một câu hỏi một cách suồng sã, thường nghe trong giao tiếp, tuy nhiên sẽ mang 2 thái độ, sắc thái khác nhau.

1. Câu trả lời Whatever (sao cũng được) thể hiện thái độ không quan tâm

Câu trả lời Whatever sẽ khiến người nghe cảm nhận được bạn không quan tâm tới những gì đang diễn ra hoặc không hứng thú với điều mà đối phương đang nói tới.

Ví dụ.

  • “I'm going to marry a celebrity." - "Whatever, I don't believe you." (Tôi sẽ kết hôn với một người nổi tiếng. Sao cũng được, tôi không tin bạn đâu.)→ “Whatever” thể hiện sự không quan tâm và hứng thú tới điều người kia vừa thông báo” sắp kết hôn với người nổi tiếng”.

 

  • "You shouldn’t mock your sister." "Yeah, whatever." (“Bạn không nên trêu chọc em gái nữa.” - “Ừ sao cũng được”.)→ Dù có “Yeah” nhưng câu không hẳn có tính đồng ý, kèm theo “Whatever” thể hiện sự mỉa mai, không mảy may quan tâm tới lời khuyên người kia đưa ra: ”không nên trêu chọc em gái”.

2. Câu trả lời Whatever (sao cũng được) thể hiện sự chấp thuận và sự không bận tâm tới điều được hỏi.

Bên cạnh đó, Whatever còn thể hiện sự không bận tâm quá nhiều và không có ý kiến cá nhân về câu hỏi (thường là hỏi về sự lựa chọn), ngầm thể hiện sự chấp thuận với bất kì cái gì cũng được.

Ví dụ.

  • “Where do you want to go?” -  “Whatever. (“Bạn muốn đi đâu nào?” - “Đi đâu cũng được”.)

  • "What should we do this weekend?" "Whatever, I'm up for anything." (“Chúng ta nên làm gì vào cuối tuần này?” - Sao cũng được, tôi đồng ý với bất cứ điều gì.”)

Gợi ý cụm từ phổ biến với Whatever

Whatever thường xuyên xuất hiện trong một số cụm từ và cách diễn đạt trong tiếng Anh. Bạn hãy tham khảo 8 cụm từ/câu phổ biến sau đây để làm quen và vận dụng chúng trong giao tiếp của mình nhé.

  • Whatever you say - Bạn nói sao cũng được, Tùy bạn

"Whatever you say" thể hiện sự đồng ý miễn cưỡng với lời ai đó vì không muốn cãi nhau với họ.

Ví dụ: “My brother is much stronger than you. He can beat you to death.” - “Yeah, whatever you say.”

(“Anh tớ khỏe hơn cậu nhiều. Anh ta có thể đánh cậu nhừ tử đấy.” - “Vậy hả, bạn nói gì cũng hay.” )

  • Whatever somebody says, goes - Nói sao thì làm thế

Cấu trúc "Whatever somebody says, goes" thể hiện sự chấp nhận, tuân theo của người nói đối với lời nói của ai đó.

Ví dụ: The boss says we have to work overtime, and whatever he says, goes

(Sếp nói chúng ta phải làm thêm giờ. Ông ấy nói sao thì phải làm theo thôi.)

  • Or whatever - Hoặc bất kì thứ gì khác

Cấu trúc "Or whatever" được dùng để bổ sung thông tin cho thứ gì đó nhưng không cụ thể.

Ví dụ: I'm going to the store to buy some milk, or whatever

(Tôi sẽ đi siêu thị mua sữa, hoặc bất cứ thứ gì khác.)

  • Whatever you do - Bất kể bạn làm gì đi nữa

Cấu trúc "Whatever you do" Diễn tả lời cảnh báo, dặn dò dù trong trường hợp nào cũng không được làm gì đó.

Ví dụ: Whatever you do, don't forget your passport.

(Bất kể trong hoàn cảnh nào, đừng quên hộ chiếu của bạn.)

  • Whatever happens, happens - Cái gì phải diễn ra thì phải diễn ra

"Whatever happens, happens" thể hiện sự chấp nhận không thể thay đổi được kết quả của một sự việc.

Ví dụ: “I don't know what the future holds.” -  “Whatever happens, happens. We'll just have to take it as it comes.” 

(“Tôi không biết tương lai sẽ ra sao.” -  “Dù có chuyện gì xảy ra, thì cũng phải xảy ra. Chúng ta chỉ cần đón nhận nó như nó vốn có.”)

  • Whatever floats your boat  - Làm những gì bạn muốn, Bất cứ thứ gì khiến bạn vui

Cách nói "Whatever floats your boat" thường được nói để khuyến khích, cổ vũ hành động của ai đó.

Ví dụ: “I'm going to get a new haircut.” -  “Whatever floats your boat.” 

(“Tôi sẽ cắt kiểu tóc mới.”- “Hãy làm những gì bạn muốn.”)

  • For whatever it’s worth - Dù gì đi nữa

"For whatever it's worth" thể hiện điều người nói sắp nói không chắc chắn, nhưng vẫn muốn cung cấp nó cho người nghe, hy vọng nó có thể hữu ích dù là ít nhiều.

Ví dụ: For whatever it's worth, I think you should wear something comfortable for the trip. 

(Dù gì đi nữa, tôi nghĩ bạn nên mặc gì đó thoải mái cho chuyến đi.)

Để có thể ghi nhớ kiến thức lâu hơn, bạn có thể tham khảo thêm phần bài tập tiếp theo để thực hành các kiến thức về Whatever được giới thiệu trong bài nha.

Bài tập 

Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống.

 

 

00.

Bring me ____ evidence you have. I want to see it for myself.

whatever

whichever

whenever

00.

_____ happened to your hair? It looks different!

Whatever

What

Both A and B

00.

Whatever _____, we'll be happy to eat it.

you bring food

x

food you bring

00.

I wonder _____ types of creatures live in the deepest parts of the ocean.

whatever

what

Both A and B

00.

Their lives were filled with hardship; nothing of comfort or joy ______.

what

whatsoever

what's

00.

Whatever ______ , I'm all ears.

you have to tell story

story

story you have to tell

00.

The instructions were clear: no personal belongings ____ allowed.

whatever

whatsoever

Both A and B

00.

_____ , don't tell him what happened.

Whatever it is

Whatever you do

Whatever you say

00.

I'm not sure what to get her for her birthday. Flowers ______?

whatever

or whatever

x

00.

“I'm worried about the exam tomorrow." -  “________. We'll just have to do our best."

Whatever happens, happens

Whatever I say, go

Whatever I do

Check answer

Tổng kết

Qua bài viết này, DOL Grammar đã giúp các bạn làm quen với các định nghĩa và các cấu trúc tương ứng của lớp nghĩa đó của Whatever. Hơn nữa, các bạn cũng được giới thiệu 7 cụm từ/ câu nói phổ biến với Whatever trong giao tiếp hàng ngày. 

Hy vọng bài viết về cấu trúc Whatever có thể giúp bạn áp dụng cách diễn đạt với từ đa nghĩa này phù hợp với mục đích diễn đạt và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên hơn. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, câu hỏi hoặc chủ đề nào khác liên quan đến tiếng Anh muốn đề xuất, hãy liên hệ với DOL Grammar để nhận được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn một ngày học tập hiệu quả!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc