So sánh nhất và so sánh hơn: Công thức, ví dụ và bài tập chi tiết

Cấu trúc so sánh nhất và so sánh hơn trong tiếng Anh thuộc chuỗi cấu trúc so sánh thường được sử dụng trong tiếng Anh. Cấu trúc so sánh nhất và so sánh hơn thường xuyên xuất hiện trong các bài thi tiếng Anh lẫn trong giao tiếp hằng ngày. Thông qua bài viết này, DOL sẽ làm rõ khái niệm và cấu trúc câu so sánh nhất và so sánh hơn trong tiếng Anh. Ngoài ra, DOL cũng sẽ điểm qua một số tính từ bất quy tắc khi so sánh và một số trường hợp so sánh hơn đặc biệt.

so sánh nhất và so sánh hơn
So sánh nhất và so sánh hơn: Công thức, ví dụ và bài tập chi tiết

So sánh nhất trong tiếng Anh

So sánh nhất trong tiếng Anh là cấu trúc được sử dụng để diễn đạt một đối tượng, hành động, sự kiện nào đó có tính chất nổi bật và lớn nhất trong số các đối tượng còn lại dựa trên một tiêu chí so sánh nào đó.

Ví dụ: My friend is the tallest person in this class. (Bạn tôi là người cao nhất trong lớp học này.)

 

→ Trong ví dụ trên, cấu trúc so sánh nhất được sử dụng để diễn tả rằng, dựa trên tiêu chí là tính từ “tall” (cao), “my friend” (bạn tôi) là người có tính chất này nổi trội nhất.

Cấu trúc so sánh nhất trong tiếng Anh có 2 dạng, tùy thuộc vào tính từ/trạng từ ngắn hoặc tính từ/trạng từ dài.

Công thức so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn

Công thức so sánh nhất với tính từ và trạng từ ngắn - là các từ có một âm tiết (nghĩa là khi đọc chỉ có một tiếng) có dạng như sau. Khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn đối với các từ này, bạn thêm hậu tố “est” vào sau Tính từ /trạng từ ngắn và áp dụng công thức sau.

Công thức so sánh nhất với tính từ hoặc trạng từ ngắn

Từ loại

Công thức

Tính từ

S + be + the Adj-est N + thành phần còn lại.

Trạng từ 

S + V + the Adv-est + thành phần còn lại.

Ví dụ.

  • This tower was the highest structure in the world in 1960. (Tòa tháp này là cấu trúc cao nhất thế giới vào năm 1960.)

  • He run the fastest when he has practiced before. (Anh ấy chạy nhanh nhất khi anh ấy đã luyện tập trước đó.)

Công thức so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài

Công thức so sánh nhất với tính từ và trạng từ dài - là các từ có nhiều âm tiết (nghĩa là khi đọc có hai tiếng trở lên) có dạng như sau. Khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn đối với các từ này, bạn thêm “most” vào trước tính từ và áp dụng công thức sau.

Công thức so sánh nhất với tính từ hoặc trạng từ dài

Từ loại

Công thức

Tính từ

S + be + the most Adj N + thành phần còn lại.

Trạng từ

S + V + the most Adv + thành phần còn lại

Ví dụ.

  • That building is the most expensive building in the world. (Tòa nhà đó là tòa nhà đắt tiền nhất thế giới.) 

  • The students do their test the most carefully when they are not pressured. (Các học sinh thực hiện bài kiểm tra một cách cẩn thận nhất khi chúng không bị áp lực.)

Lưu ý.

 

Khi một danh từ đi kèm với tính từ so sánh nhất, nó được xem là đã xác định bởi vì đối tượng đứng nhất khi so sánh chỉ có duy nhất. Vì vậy, bạn sử dụng mạo từ “the” đi kèm với cụm danh từ này và không thể sử dụng các mạo từ khác.

 

Ví dụ.

 

crossSai: Winter is a coldest season of the year. 

 

checkĐúng: Winter is the coldest season of the year. (Mùa Đông là mùa lạnh nhất năm.)

 

Trong cấu trúc so sánh nhất với với tính từ, nếu danh từ đã được làm rõ trước đó trong câu hoặc được các đối tượng trong cuộc trò chuyện hiểu rõ thì bạn có thể không cần sử dụng danh từ đằng sau tính từ so sánh nhất.

 

Ví dụ.

  • Đúng: Compared to different types of laptops, Macbooks are the most expensive laptops. (So với các mẫu laptop khác nhau, Macbooks là những chiếc laptop đắt nhất.)

  • Đúng và gọn hơn: Compared to different types of laptops, Macbooks are the most expensive. (So với các mẫu laptop khác nhau, Macbooks là đắt nhất.)

→ Trong ví dụ trên, người nói đã đề cập đến phạm vi so sánh là những chiếc laptop trong cụm “Compared to different types of laptops” (So với các mẫu laptop khác nhau) nên ở trong cụm so sánh nhất phía sau, người nói có thể không cần nhắc lại danh từ này.

So sánh hơn trong tiếng Anh 

So sánh hơn trong tiếng Anh là cấu trúc được sử dụng để diễn đạt một đối tượng, hành động, sự kiện nào đó có tính chất nổi bật và lớn hơn các đối tượng còn lại dựa trên một tiêu chí so sánh nào đó.

Ví dụ: Asia is bigger than Europe. (Châu Á thì lớn hơn châu Âu.)

 

→ Trong ví dụ trên, cấu trúc so sánh hơn được sử dụng để diễn tả rằng, dựa trên tiêu chí là tính từ “big” (lớn), “Asia” (châu Á) là đối tượng có độ lớn lớn hơn với với đối tượng được so sánh phía sau là “Europe” (Châu Âu).

Cấu trúc so sánh nhất trong tiểng Anh có 2 dạng, tuỳ thuộc vào tính từ/trạng từ ngắn hoặc tính từ/trạng từ dài.

Công thức so sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn 

Công thức so sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn-  là các từ có một âm tiết (nghĩa là khi đọc chỉ có một tiếng) có dạng như sau. Khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn đối với các từ này, bạn thêm hậu tố “-er” vào sau tính từ/trạng từ ngắn và áp dụng công thức sau.

Từ loại

Công thức

Tính từ

S + be + Adj-er + N + than O + thành phần còn lại.

Trạng từ

S + V + Adv-er + than O + thành phần còn lại.

Ví dụ.

  • My joke is funnier than your joke. (Câu đùa của tôi thì vui hơn câu đùa của bạn.)

  • He can run faster than you. (Anh ấy có thể chạy nhanh hơn bạn.)

Công thức so sánh hơn với tính từ/trạng từ dài

Công thức so sánh hơn với tính từ và trạng dài - là các từ có nhiều âm tiết (nghĩa là khi đọc có hai tiếng trở lên) có dạng như sau. Khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn đối với các tính từ/trạng từ này, bạn thêm “more” vào trước tính từ/trạng từ và áp dụng công thức sau.

Từ loại

Công thức

Tính từ

S + be + more Adj N + than O + thành phần còn lại.

Trạng từ

S + V + more Adv + than O + thành phần còn lại

Ví dụ.

  • The method is more effective than the old ones. (Phương pháp này hiệu quả hơn các phương pháp cũ.)

  • The new city is designed more brilliantly than those in the past. (Thành phố mới được thiết kế một cách thông minh hơn các thành phố cũ trong quá khứ.)

Lưu ý: cụm cấu trúc tân ngữ được so sánh ‘than O” có thể được loại bỏ nếu các đối tượng trong cuộc trò chuyện đều hiểu rõ và xác định được phép so sánh hơn đang được thực hiện với đối tượng nào.

 

Ví dụ.

  • Đúng: Between my two children, the girl is more energetic than the boy. (Giữa hai đứa con của tôi, đứa con gái thì năng động hơn đứa con trai.)

  • Đúng và gọn hơn: Between my two children, the girl is more energetic. (Giữa hai đứa con của tôi, đứa con gái thì năng động hơn.)

Quy tắc thêm “-er” và “-est” vào tính từ ngắn

Ở dạng so sánh hơn và so sánh nhất, bạn cần thêm “-er” và “-est” vào cuối tính từ/trạng từ đó. Nguyên tắc chung chính là bạn chỉ cần thêm hậu tố “-er” và “-est” vào cuối tính từ/trạng từ ngắn đó nếu chúng là tính từ/trạng từ thường.

Ví dụ: quick (nhanh nhẹn) → quicker (nhanh hơn) → quickest (nhanh nhất)

Tuy nhiên, một số trường hợp như sau cần phải biến đổi các chữ ở cuối tính từ/trạng từ đó để phù hợp hơn tuỳ thuộc theo cách chữ ở đuôi tính từ đó là nguyên âm (u, e, o, a, i - uể oải) hay phụ âm (các chữ còn lại trong bảng chữ cái không phải 5 nguyên âm đã nêu)

Trường hợp

Quy tắc

Ví dụ

phụ âm + “y”

Đổi “y” thành “i” và thêm “-er” hoặc “-est” để tránh hiện tượng ghép phụ âm “y” với cụm so sánh mới thêm.

easy → easier → easiest

Từ trên kết thúc bằng phụ âm “s” và “y” nên bạn biết đổi “y” thành “i” và thêm hậu tố so sánh.

phụ âm + “e”

Bỏ chữ “e” cuối và thêm “-er” hoặc “-est” để tránh lặp 2 chữ “e”.

late  →later → latest

phụ âm + nguyên âm + phụ âm

Nhân đôi “phụ âm” cuối và thêm “-er” và “-est để tránh hiện tượng ghép phụ âm cuối với cụm so sánh mới thêm.

hot → hotter → hottest

Từ trên kết thúc bằng cụm “phụ âm - nguyên âm - phụ âm” h-o-t nên bạn nhân đôi phụ âm cuối “t” trước khi thêm “-er” hoặc “-est”

Một số tính từ và trạng từ bất quy tắc trong câu so sánh

Một số tính từ khi sử dụng ở dạng so sánh hơn và so sánh nhất có dạng khác thay vì thêm “-er” và “-est” như quy luật thông thường. DOL sẽ điểm qua một số tính từ bất quy tắc thường gặp trong tiếng Anh. Vì chúng không có quy luật nhất định nên bạn chỉ có thể học thuộc các dạng so sánh của chúng.

Tính từ 

So sánh hơn

So sánh nhất

good - well* (tốt)

better

best

bad - badly* (xấu)

worse

worst

far (xa)

further 

furthest

little (nhỏ - kích cỡ)

littler

littlest

little (ít - số lượng)

less

least

*Trạng từ “well” và “badly” của tính từ “good” và “bad” cũng có dạng so sánh hơn và so sánh nhất tương tự như bên.

Ngoài ra, một số tính từ có hai âm tiết nhưng vẫn áp dụng quy tắc thêm hậu tố -er-est” khi ở dạng so sánh hơn và so sánh nhất. Quy tắc chung là các từ có 2 âm tiết có đuôi -er, -y, -le, -ow thì sẽ thêm hậu tố “-er” và “-est”.

Tính từ 

So sánh hơn

So sánh nhất

happy (hạnh phúc)

happier

happiest

narrow (hẹp)

narrower 

narrowest

simple (đơn giản)

simpler

simplest

clever (thông minh)

cleverer

cleverest

polite (lịch sự)

politer

politest

busy (bận rộn)

busier

busiest

funny (vui nhộn)

funnier

funniest

lucky (may mắn)

luckier

luckiest

angry (tức giận)

angrier

angriest

pretty (xinh đẹp)

prettier 

prettiest

silly (ngớ ngẩn)

sillier

silliest

healthy (tốt cho sức khoẻ)

healthier

helthiest

Một số trường hợp so sánh đặc biệt khác

Ngoài các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất bên trên, tiếng Anh còn có một số cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất khác. 

Cấu trúc so sánh tăng tiến more and more

So sánh tăng tiến là sử dụng các cấu trúc câu để thể hiện nét nghĩa so sánh tăng dần của một đối tượng theo thời gian.

Ví dụ: The more the building shook, the more we held on. (Tòa nhà càng rung lắc thì chúng tôi càng phải bám chặt.)

Cấu trúc so sánh nhất “one of the most”

Cấu trúc so sánh nhất còn có thể được sử dụng theo dạng ‘one of the Adj-est/the most Adj” để diễn đạt các nghĩa so sánh nhất nhưng không hoàn toàn là nhất mà là thuộc về một trong những cái “nhất”.

Từ loại

Công thức

Tính từ ngắn

S + be + one of the + Adj-est + N (số nhiều).

Tính từ dài

S + be on of the most Adj + N (số nhiều).

Ví dụ.

  • Today will be one of the hottest days this year. (Hôm nay sẽ là một trong những ngày nóng nhất năm nay.)

  • Coca Cola is one of the most delicious drinks I have ever tasted. (Coca Cola là một trong những thức uống ngon nhất mà tôi từng thử.)

Bài tập

Bài tập 1: Điền đáp án đúng vào ô trống để hoàn thành cấu trúc so sánh hơn.

 

 

1. The red doll is 01. (expensive) than the blue doll. 

 

2. This novel is 02. (interesting) than the one I read last week.

 

3. Her explanation was 03. (clear) than his.

 

4. This mountain is 04. (high) than the one we climbed last year.

 

5. The weather in summer is 05. (hot) than in spring.

 

6. The elephant is 06. (large) than the giraffe.

 

7. This math problem is 07. (difficult) than the one I solved yesterday.

 

8. This exercise is 08. (easy) than the previous one.

 

9. The movie was 09. (exciting) than I expected.

 

10. The new building is 10. (good) than the old one.

Your last result is 0/10

Check answer

Bài tập 2:  Điền đáp án đúng vào ô trống để hoàn thành cấu trúc so sánh nhất.

 

 

1. He ran 01. (fast) in the competition and won the first prize.

 

2. She is 02. (intelligent) student in the class, always scoring the highest marks.

 

3. This is 03. (interesting) book I have ever read.

 

4. Her house is 04. (big) in the neighborhood, with seven bedrooms and a large garden.

 

5. This is 05. (funny) joke I have ever heard; I couldn't stop laughing.

 

6. Among all the students, he is 06. (hardworking), always completing his assignments on time.

 

7. This is 07. (expensive) dress in the boutique, made with the finest materials.

 

8. Among all the desserts, the chocolate cake is 08. (delicious) one; everyone loves it.

 

9. This summer is 09. (hot) one we've had in years, with temperatures reaching over 100 degrees Fahrenheit.

 

10. This is 10. (beautiful) painting I have ever seen; it captures the essence of nature perfectly.

Your last result is 0/10

Check answer

Tổng kết  

Công thức so sánh nhất và so sánh hơn là các công thức được sử dụng tương đối phổ biến và đa dạng trong tiếng Anh. Trong bài viết này, DOL đã điểm qua công thức và cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, quy tắc biến đổi tính từ và liệt kê một số tính từ bất quy tắc trong các phép so sánh này. DOL hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cái sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và mời bạn tham khảo các bài viết ngữ pháp khác trong kho bài viết của DOL.

Trần Hoàng Huy

Trần Hoàng Huy đang là giáo viên tiếng Anh tại Trung tâm DOL English với 3 năm kinh nghiệm làm việc tại Mercury Academy (Mercury.net.vn) làm việc với giáo viên bản ngữ. Đồng thời Huy cũng có kinh nghiệm 5 năm làm việc hỗ trợ cho các nhóm học sinh giao tiếp tiếng Anh với giáo viên.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc