So sánh bội trong tiếng Anh: Khái niệm, công thức và những lưu ý quan trọng

Cấu trúc so sánh bội là một dạng so sánh được sử dụng để diễn tả sự khác biệt về số lượng giữa hai đối tượng.

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này, bài viết sẽ cung cấp kiến thức cần biết về so sánh bội, 3 công thức so sánh bội và một số lưu ý khi dùng các cấu trúc so sánh này. Hơn nữa, các bạn còn được giới thiệu thêm nhiều cách diễn đạt mang tính chất so sánh “gấp mấy lần” tương đương như so sánh bội. Hãy cùng DOL Grammar tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

so sánh bội trong tiếng Anh
So sánh bội trong tiếng Anh

So sánh bội là gì?

Cấu trúc so sánh bội (multiple comparison) là dạng so sánh trong tiếng Anh được dùng để diễn tả sự gấp nhiều lần của một đối tượng so với một đối tượng khác. 

So sánh bội trong tiếng Anh là cấu trúc quan trọng trong việc so sánh số liệu vì nó giúp chúng ta biểu thị mối quan hệ giữa số lượng của 2 vật với nhau, từ đó cho thấy sự khác biệt về số lượng một cách rõ ràng và dễ hiểu.

Bạn hãy tham khảo một vài câu sử dụng cấu trúc bội so sánh số liệu như sau.

Ví dụ.

 

  • The price of gasoline is twice as high as it was last year. (Giá xăng gấp đôi so với năm ngoái.)

  • Five times as many students attend online classes as offline classes. (Số học sinh tham dự lớp học trực tuyến gấp năm lần lớp học trực tiếp.)

  • The storm brought two-thirds as much rain as the previous one. (Cơn bão mang đến lượng mưa bằng hai phần ba lượng mưa của cơn bão trước.)

Công thức so sánh bội trong tiếng Anh

So sánh bội trong tiếng Anh có 3 công thức so sánh, trong đó có 1 công thức tổng quát so sánh tính chất, mức độ nào đó gấp bao nhiêu lần và 2 công thức so sánh bội với từ hạn định “many/much”.

công thức so sánh bội
Công thức tổng quát với tính chất so sánh nhất và "as much as" của so sánh bội

1. So sánh bội với cấu trúc Twice/ Three times/…. as...as

Cách so sánh bội trong tiếng Anh thường có cấu trúc tổng quát và được diễn giải như sau.

S1 + V1 + multiple numbers + as + adj/adv + as + S2 (+ trợ động từ)

= có tính chất gì hơn gấp bao nhiêu lần

Trong đó. 

  • Multiple numbers là một trong những từ có dạng:

  • Từ chỉ số lần: half (một nửa), twice (gấp đôi), three times (gấp 3 lần), 10 times (gấp 10 lần), 3.5 times (gấp 3,5 lần),....

  • Từ chỉ phân số: Two-thirds (hai phần ba), one-half (một phần hai), one-third (một phần ba),...

  • Trợ động từ có thể ở thì khác so với V1 để phục vụ cho mục đích nói.

Diễn giải công thức: Cụm trong công thức so sánh bội: multiple numbers + as + adj/adv sẽ đơn thuần diễn tả tính chất, mức độ gấp bao nhiêu lần. Khi chúng ta so sánh tính chất/mức độ đó với đối tượng khác, chúng ta sẽ bổ sung thêm “as” kèm đối tượng/ mệnh đề nào đó phía sau. 

Ví dụ: The cheetah can run two-fifths as fast as a fighter jet. (Loài báo có thể chạy với tốc độ bằng 2/5 tốc độ của một máy bay phản lực.)

 

→ “Multiple number” = two-fifths (gấp ⅖ lần). Trong câu dùng động từ “run” vì vậy, trạng từ “fast” được dùng để bổ nghĩa thêm mức độ “nhanh” cho động từ đó.

 

→ So sánh bội “nhanh gấp ⅖ lần” =  two-fifths as fast as.

Lưu ý.

  • Khi nói gấp số lần, chúng ta có công thức chung là: số đếm + times (như three/four/ten/… times).

  •  Ngoại trừ với “gấp đôi/gấp 2 lần”, chúng ta sẽ dùng “twice”, mà không phải “two times”.

Ví dụ.

 

  • This tree is twice as tall as a giraffe. (Cây này cao gấp đôi hươu cao cổ.)

→ “Multiple number” = twice (gấp 2 lần). Câu sử dụng động từ “be” (is) để so sánh tính chất “cao” bởi tính từ “tall”.

→ So sánh bội “cao gấp 2 lần” = twice as tall as.

 

  • The computer can process information four times as quickly as the typewriter. (Máy tính có thể xử lý thông tin nhanh gấp bốn lần máy đánh chữ.)

→ “Multiple number” = four times (gấp 4 lần). Trong câu dùng động thường “process” vì vậy, trạng từ “quickly” được dùng để bổ nghĩa thêm mức độ “nhanh” cho động từ đó.

→ So sánh bội “nhanh gấp 4 lần” =  four times as quickly as.

 

  • The population of the city is half as large as it was in 1950. (Dân số của thành phố bằng một nửa so với năm 1950.)

→ “Multiple number” = half (một nửa). Câu sử dụng động từ “be” (is) để so sánh tính chất “số dân lớn” bởi tính từ “large”.

→ Trong câu so sánh về dân số hiện tại và so với quá khứ năm 1950, nên trợ động từ vẫn phải là “be” nhưng phải chia quá khứ “was”.

→ So sánh bội “rộng bằng một nửa” = half as large as.

 

2. So sánh bội với cấu trúc Twice/ Three times/…. as much as

Cụ thể hơn trong trường hợp người nói muốn nhấn mạnh hành động nào đó có mức độ “nhiều” hơn gấp bao nhiêu lần, chúng ta sẽ sử dụng từ chỉ số lần kèm cụm “as much as” như sau, với “much” đang đóng vai trò là trạng từ bổ nghĩa cho động từ trong câu.

S1 + V1 + multiple numbers + as much + as + S2 (+ trợ động từ)

= có hành động gì nhiều gấp bao nhiêu lần

Trong đó. 

  • Multiple numbers là một trong những từ có dạng:

  • Từ chỉ số lần: half (một nửa), twice (gấp đôi), three times (gấp 3 lần), 10 times (gấp 10 lần), 3.5 times (gấp 3,5 lần),....

  • Từ chỉ phân số: Two-thirds (hai phần ba), one-half (một phần hai), one-third (một phần ba),...

  • Trợ động từ có thể ở thì khác so với V1 để phục vụ cho mục đích nói.

Ví dụ.

 

  • The new toy costs twice as much as the one I had as a child, but it has more features. 

(Món đồ chơi mới đắt gấp đôi món tôi có hồi nhỏ, nhưng nó có nhiều tính năng hơn.)

→ Trạng từ “much” bổ nghĩa cho động từ “cost” (tốn tiền). Cost much = tốn nhiều tiền.

→ “Tốn nhiều gấp đôi” = “Cost twice as much” và kèm theo “as” khi so sánh thêm với đối tượng là “the one I had as a child”.

 

  • He smokes three times as much as he did when he was younger. 

(Anh ấy hút thuốc nhiều gấp ba lần so với khi còn trẻ.)

→ Trạng từ “much” bổ nghĩa cho động từ “smoke” (hút thuốc). Smoke much = hút thuốc nhiều.

→ “Hút thuốc nhiều gấp ba” = “Smoke three times as much” và kèm theo “as” khi so sánh thêm với hành động tương tự ở quá khứ.

→ Hành động quá khứ được so sánh dùng trợ động từ tương ứng động từ thường là “do” và lùi quá khứ là “did” để không bị lặp lại động từ “smoked”.

Phần trên vừa trình bày công thức so sánh bội với “as much as” sẽ giúp các bạn nắm rõ, và tách biệt kiến thức về cấu trúc so sánh bội với as many/much… as dưới đây. 

Tiếp theo, DOL sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn cấu trúc so sánh bội sử dụng  “many” và “much”  với vai trò từ hạn định, tức là sau “many/much” là một (cụm) danh từ.

3. So sánh bội với cấu trúc Twice/ Three times/… as many/much… as

Để nắm được cấu trúc này, DOL Grammar sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm về as many/much và cách bổ sung thông tin gấp bao nhiêu lần.

Từ đó, bạn sẽ tiến tới tìm hiểu cấu trúc câu hoàn chỉnh chứa so sánh bội với Twice/ Three times/… as many/much… as.

Giới thiệu về cụm danh từ Twice/ Three times/… as many/much (nhiều cái gì gấp bao nhiêu lần)

Trong trường hợp này, “many/much” là từ hạn định và đi kèm với (cụm) danh từ, từ đó hình thành nên cụm danh từ. Để bổ sung thông tin về “gấp bao nhiêu lần”, bạn cần thêm các từ chỉ số lần kèm trạng từ “as” như công thức tổng quát sau.

multiple numbers + as many/much + N

Trong đó.

  • Many + danh từ đếm được số nhiều

  • Much + danh từ không đếm được

Giải thích thêm về công thức tổng quát, vì đây mới đơn thuần là cấu trúc cái gì gấp bao nhiêu lần và chưa có đối tượng so sánh, vì vậy, công thức không có “as” thứ hai như tiêu đề “as many/much… as”. 

Ví dụ cụm danh từ so sánh bội.

 

  • Three times as many bedrooms(Nhiều phòng ngủ gấp 3 lần.)

  • Twice as much flour. (Lượng bột gấp đôi.)

Cách thức so sánh bội này đóng vai trò làm cụm danh từ có thể đứng ở 2 vị trí trong câu là: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Bạn hãy cùng DOL phân tích cụ thể hơn từng trường hợp so sánh bội với as many/much… as trong câu hoàn chỉnh nhé.

So sánh bội với với cấu trúc Twice/ Three times/… as many/much… làm chủ ngữ.

So sánh bội được thể hiện qua những từ chỉ số lần (multiple numbers) đứng trước cụm “as many/much…as”. Cấu trúc so sánh bội này có thể làm chủ ngữ và câu hoàn chỉnh của nó của dạng như sau.

Multiple numbers + as many/much + N1 + V (+ as…)

= cái gì nhiều gấp mấy lần so với…

Trong đó.

  • Many + N1 đếm được số nhiều

  • Much + N1 không đếm được

Ví dụ.

 

  • Twice as much bread was sold on the weekend as on weekdays. (Vào cuối tuần, lượng bánh mì bán được gấp đôi so với các ngày trong tuần.)

→ Câu so sánh lượng bánh được bán vào cuối tuần so với lượng bánh được bán trong tuần: gấp đôi.

→ “Bread” là danh từ không đếm được → dùng “much”.  

 

  • Three times as many trees were planted in the park this year as last year. (Năm nay, có gấp ba lần số cây được trồng trong công viên so với năm ngoái.)

→ Câu so sánh số cây đã được trồng năm nay so với số cây được trồng năm ngoái: gấp 3 lần.

→ “Tree” là danh từ đếm được → dùng “many” và để số nhiều “trees”.  

Lưu ý: Cấu trúc này không phải lúc nào câu cũng có thêm “as” thứ hai để so sánh với đối tượng khác.  Câu vẫn có thể nói “cái gì gấp bao nhiêu lần” và có ý ngầm so sánh số lượng đó so với thông thường.

Ví dụ.

 

  • Ten times as much effort is needed to achieve the desired results. (Cần nỗ lực gấp mười lần để đạt được kết quả mong muốn.)

→ Câu không có từ “as” thứ hai để so sánh rõ ràng “sự nỗ lực gấp 10 lần so với cái gì”. Tuy nhiên, bạn có thể hiểu câu ngầm sự so sánh “sự nỗ lực gấp 10 lần so với sức nỗ lực thông thường”.

 

  • Three times as many students enrolled in the new class, so the teacher had to hire a new assistant. (Số học sinh đăng ký lớp mới nhiều gấp ba lần, vì vậy giáo viên phải thuê thêm một trợ lý mới.)

→ Câu không có từ “as” thứ hai để so sánh rõ ràng “lượng học sinh nhiều gấp 3 so với cái gì”. Tuy nhiên, bạn có thể hiểu câu ngầm so sánh “lượng học sinh nhiều gấp 3 so với thông thường”.

So sánh bội với với cấu trúc Twice/ Three times/… as many/much… làm tân ngữ

Cấu trúc so sánh bội với “as many/much… as” làm tân ngữ khi chúng đứng sau động từ, và có ý so sánh chủ ngữ nhiều cái gì gấp bao nhiêu lần so với đối tượng khác. 

Bạn hãy tham khảo rõ hơn trong công thức cấu trúc tổng quát dưới đây nhé.

S1 + V1 + multiple numbers + as many/much + N + as + S2 (+ trợ động từ)

Trong đó.

  • Many + N1 đếm được số nhiều

  • Much + N1 không đếm được

Ví dụ. 

 

  • The storm brought half as much rain as the previous one. (Cơn bão mang đến lượng mưa bằng một nửa cơn bão trước.)

→ Đối tượng được so sánh là “lượng mưa” ở đợt bão này so với đợt bão trước. “Rain” là danh từ không đếm được  → khi so sánh bội chúng ta sẽ dùng “much” cho “rain” như sau: “từ chỉ số lần” (half) + “ as much rain as”.

 

  • The library has three times as many books as the bookstore. (Thư viện có số lượng sách gấp ba lần hiệu sách.)

→ Đối tượng được so sánh là “số sách” ở thư viện so với cửa hàng sách. “Book” là danh từ đếm được  → khi so sánh bội chúng ta sẽ dùng “many” cho “book” để số nhiều “books” như sau: “từ chỉ số lần” (three times) + “ as many books as”.

Một số lưu ý khi dùng so sánh bội trong tiếng Anh

Cấu trúc so sánh bội có phần đơn giản nhưng cũng cần lưu ý cao độ khi sử dụng trong câu để tránh gây khó hiểu, diễn đạt chưa đúng mục đích nói hoặc chưa phù hợp ngữ cảnh.

Sau đây là 2 lưu ý mà bạn cần lưu tâm khi sử dụng cấu trúc so sánh bội.

1. Hãy chú ý phân biệt cách dùng của so sánh bội với “as much as” và “as much…as”

So sánh bội của “as much as” và “as much…as” đều có sự xuất hiện của từ chỉ số lần (multiple numbers) trước “as much”. Tuy nhiên:

  • “Much” trong so sánh bội “ twice/three times as much as” là trạng từ nhằm bổ nghĩa cho động từ trong câu và thể hiện “ai có hành động nào đó nhiều gấp mấy lần đối tượng khác”, tức chỉ hành động được thực hiện nhiều gấp bao nhiêu lần.

Ví dụ: He reads twice as much as his brother. (Anh ấy đọc nhiều gấp 2 lần anh ấy.)

 

→ So sánh hành động đọng của “he” và “his brother” là nhiều gấp 2 lần.

  • “Much” trong “twice/three times as much…as” là từ hạn định và cần được theo sau bởi danh từ không đếm được. Khi đó câu so sánh bội là so sánh số lượng cái gì nhiều gấp bao nhiêu đối tượng khác.

Ví dụ: This new phone has 4 times as much battery life as my old one. (Chiếc điện thoại mới này có thời lượng pin gấp 4 lần chiếc cũ của tôi.)

2. Twice/Three times that much/many… được dùng thay thế cho Twice/Three times… as much/many…

Twice/Three times that much/many nghĩa là “gấp đôi, ba,... ngần ấy”. Đây là cách nói ngắn gọn, thường chỉ được dùng trong giao tiếp và không được dùng trong văn viết. “That” trong cấu trúc được dùng để nhắc lại số lượng nhiều mà cả người nói và nghe đều đã biết. 

Bạn hãy tham khảo kỹ hơn cách dùng thực tế của nó trong ví dụ sau nhé.

Ví dụ.

 

  • Our last project called for 60 people. Unfortunately, we only need half that many volunteers for this project. (Chúng tôi chỉ cần một nửa số lượng tình nguyện viên cho dự án này.)

→ Số lượng đã được biết ban đầu là 60. Người nói muốn so sánh “số lượng nhiều bằng một nửa (của số đó)” → trong văn nói có thể dùng là half that many volunteers (vì “volunteer” là danh từ đếm được → dùng “many” và để số nhiều “volunteers”).

→ Câu trang trọng dùng “half as many…as”: “… we only need half as many volunteers as that number for this project.” 

 

  • The doctor prescribed twice that much medication for the second patient. (Bác sĩ kê đơn gấp đôi lượng thuốc cho bệnh nhân thứ hai.)

→ Câu được ngầm hiểu so sánh lượng thuốc của bệnh nhân thứ hai nhiều gấp đôi so với bệnh nhân đầu tiên.  → “Medication” là danh từ không đếm được nên dùng “much”. Câu viết lại với “twice as much…as” có dạng: “The doctor prescribed twice as much medication for the second patient as for the first one.”

3 cách diễn đạt tương đương so sánh bội số

Trong phần này, DOL sẽ giới thiệu tới bạn 3 cách khác diễn đạt so sánh “gấp bao nhiêu lần” tương đương so sánh bội số. Bằng cách này, bạn có thể tích lũy cho bản thân một lượng ngôn ngữ so sánh đa dạng và vô cùng hữu ích cho bạn trong bài thi IELTS hay trong việc mô tả số liệu nói chung. 

1. Twice/Three times/… + as adj/adv/much/many +  compared to

Qua công thức này, bạn có thể thấy, so với công thức so sánh bội đã học ở trên “Twice/Three times/… + as adj/adv/much/many + as”, trạng từ “as” thứ hai được thay thế bởi “compared to”.  Tuy có sự khác biệt về mặt chữ, nhưng ý nghĩa và chức năng của 2 công thức đều giống hệt nhau để so sánh bội. Cách dùng “as…compared to…” này có tính trang trọng cả trong văn nói và viết như “as…as”.

Công thức
Ví dụ

S1 + V1 + multiple numbers + as adj/adv + compared to + S2 (+ trợ động từ)

The new mountain is twice as high compared to the hill we climbed yesterday.  (Ngọn núi mới cao gấp đôi ngọn đồi chúng ta đã leo hôm qua.)

S1 + V1 + multiple numbers + as many/much + N + compared to + S2 (+ trợ động từ)

There are half as many stars visible in the city compared to in the countryside. 

(Trên bầu trời thành phố chỉ nhìn được nửa số lượng sao so với vùng nông thôn.)

This recipe requires two-thirds as much flour compared to the original recipe. (Công thức này cần dùng lượng bột bằng hai phần ba so với công thức ban đầu.)

Multiple numbers + as many/much + N1 + V (+ compared to…)

Three times as many people attended the concert this year compared to last year. 

(Số người tham dự buổi hòa nhạc năm nay gấp ba lần so với năm ngoái.)

1.5 times as much rain today compared to yesterday caused widespread flooding. 

(Lượng mưa  hôm nay lớn gấp rưỡi ngày hôm qua gây ra lũ lụt trên diện rộng.)

2. Động từ “double”, “triple”

Ngoài các từ hạn định chỉ lượng (từ chỉ số lần) như: twice hay three times, bạn còn có thể dùng ngay động từ double (gấp đôi) hay triple (gấp ba) trong câu một cách đơn giản như sau.

S + double/triple + something

Ví dụ.

  • The recipe tells you to double the amount of spices. (Công thức yêu cầu bạn tăng gấp đôi lượng gia vị.)

  • The number of tourists visiting the city tripled last year. (Số lượng khách du lịch đến thăm thành phố đã tăng gấp ba  vào năm ngoái.)

3. Trạng từ/Tính từ có đuôi “-fold”

Trong tiếng Anh, một cách khác để diễn đạt “gấp bao nhiêu lần” đó là sử dụng từ được hình thành bởi “số đếm” kết hợp với đuôi “fold”, như: twofold (gấp đôi), threefold (gấp 3 lần), tenfold (gấp 10 lần),... Những từ có đuôi “-fold” này có thể đóng vai trò làm tính từ hoặc trạng từ.

Với tính từ đuôi “-fold”, tính từ này thường đứng trước một danh từ miêu tả sự “tăng gấp mấy lần” như danh từ increase và được dùng thành cụm “a twofold/threefold/… increase”.

Ví dụ.

 

  • The new marketing campaign led to a twofold increase in sales. (Chiến dịch marketing mới làm doanh số tăng gấp đôi.)

  • There is a tenfold increase in the intensity of the earthquake compared to the previous one. (Cường độ của trận động đất tăng mười lần so với trận trước.)

Với trạng từ đuôi “-fold”, trạng từ này thường đứng sau động từ miêu tả sự “tăng/giảm gấp mấy lần” như động từ increase, decrease, rise, expand,... và được dùng thành cụm.

Ví dụ. 

 

  • The online course enrollment has increased sixfold after the celebrity endorsement. (Số lượng đăng ký khóa học trực tuyến tăng vọt gấp sáu lần sau khi được người nổi tiếng ủng hộ.)

  • The company's profits expanded threefold in the past year. (Lợi nhuận của công ty tăng gấp ba lần trong năm qua.)

Trên đây là 3 cách diễn đạt khác cho cấu trúc so sánh bội số qua những công thức, từ vựng mang ý nghĩa tương đương. Bạn hãy tham khảo thêm phần bài tập tiếp theo để củng cố kiến thức về cấu trúc so sánh bội vừa được học và những cụm từ trên nhé.

Bài tập 

Bài 1: Hãy chọn đáp án phù hợp điền vào ô trống từ những cụm được gợi ý.

 

 

1. The library has 01. the bookstore.

 

2. The new mountain is three times 02.the old mountain.

 

3. The new recipe requires twice 03.flour as the original recipe.

 

4. The new store has 10 times as 04.as the old store.

 

5. The new movie is four times 05.the old movie.

 

6. She laughs 06.as often as her serious sister.

 

7. The new school has 07.classrooms as the old school.

 

8. The new car accelerated five times 08.the bicycle.

💡 Gợi ý

as fast as
many employees
as much
as high as
twice
twice as many books as
three times as many
as long as

Your last result is 0/8

Check answer

Bài 2: Chọn đáp án A,B hoặc C phù hợp điền vào chỗ trống.

 

 

00.

The sound of the explosion was twice _____ thunder.

 

as loud as

as loud

as loudly

00.

Twice _____ work needs to be done before the deadline.

 

much

as much

as much as

00.

The new factory can produce three times ______ the old one.

 

as many cars as

as much as cars

as many cars

00.

Three times as many donations were made to charity this year _____ last year.

 

compared to

as

both A & B

00.

She received _____ birthday gifts this year as last year.

 

half as many as

half as many

as many half

00.

She has twice as ____ friends as her sister.

 

much

x

many

00.

The city's population expanded _____ in the past decade.

 

threefold

three fold

three’s fold

00.

The garden is _____ as big as the one next door.

 

two-third

two-thirds

two-threes

00.

The bridge is three times ______ the original plan called for.

 

as length as

as long as

as lengthy as

00.

The doctor warned me against eating as _____ junk food as I was.

 

much

x

many

00.

The price of gasoline witnessed ______ in the past year.

 

twofold increased

 

a twofold increase

increased twofold

00.

Three times as many cars were sold in the first quarter of this year ___ in the same quarter last year.

as

compared

to

 

Check answer

Tổng kết 

Bài viết đã cung cấp định nghĩa, cách dùng và 3 công thức cấu trúc so sánh bội trong tiếng Anh với “từ chỉ số lần” kèm “as…as”. Cũng như hướng dẫn bạn 2 lưu ý khi dùng cấu trúc so sánh này và 3 cách diễn đạt khác mô tả sự “gấp bao nhiêu lần” như cấu trúc so sánh bội.

Hi vọng rằng, với bài viết này đã phần nào tạo cơ hội cho một số bạn mở rộng trường từ vựng diễn đạt hành động sắp diễn ra và hiểu rõ hơn về cách sử dụng cấu trúc so sánh bội trong câu tiếng Anh hoàn chỉnh. DOL Grammar chúc bạn học tập tốt và thành công!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc