Cấu trúc Now that trong tiếng Anh: Định nghĩa, cách dùng và bài tập

Now that là một liên từ phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa là "Vì giờ đây". Cấu trúc Now that thường được sử dụng để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai mệnh đề. Trong bài viết này, DOL Grammar sẽ cung cấp kiến thức đầy đủ nhất về cấu trúc Now that, thông qua định nghĩa, cách dùng Now that và những cụm từ có chức năng tương đương. Hơn nữa, DOL Grammarsẽ giúp bạn phân biệt Now that so với Now thường gặp để làm rõ ý nghĩa và cách dùng của chúng trong câu và bạn có thể tránh nhầm lẫn khi vận dụng.

cấu trúc now thatddd
Cấu trúc Now that trong tiếng Anh: Định nghĩa, cách dùng và bài tập

Now that là gì?

Now that có 2 nghĩa chính là: “vì giờ đây” hoặc “bởi vì” và đóng vai trò là một liên từ (conjunction) trong câu.

  • Now that (vì giờ đây) sẽ nhấn mạnh vào lý do nằm ở Hiện tại mà từ đó dẫn tới kết quả nào đó.

  • Now that (bởi vì )sẽ nghiêng về giải thích cho là một hiện tượng, sự việc nào đó mới diễn ra ở Hiện tại.

now that là gì
Now that có 2 nghĩa chính là: “vì giờ đây” hoặc “bởi vì”

Về mặt chức năng, Now that đưa ra nguyên nhân cho một hành động chính. Đồng thời, Now that có vai trò làm liên từ phụ thuộc, nên nó có thể tạo liên kết nguyên nhân - kết quả cho 2 mệnh đề thể hiện mối quan hệ này trong cùng 1 câu.

Ví dụ

  • Now that I have a new job, I can finally afford to buy a house. (Vì giờ đây tôi đã có công việc mới, tôi cuối cùng cũng có thể mua được nhà.)

→ Now that mang nghĩa “vì giờ đây” hợp lý hơn nghĩa “bởi vì” vì nó tạo liên kết nguyên nhân ở Hiện tại dẫn tới kết quả: do có việc mới nên có đủ tiền mua nhà.

 

→ Liên từ phụ thuộc Now that liên kết 2 câu đơn “I have a new job” và “I can finally afford to buy a house” có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả vào thành 1 câu phức.

 

  • I won’t be able to see my friends often now that they are about to study abroad. (Mình sẽ không thể gặp họ thường xuyên được nữa vì bạn bè mình sắp đi du học .)

→ Now that mang nghĩa “bởi vì” hợp lý hơn nghĩa “vì giờ đây”vì nó giải thích lí do không gặp bạn được nữa là vì họ sắp đi du học. 

 

→ Liên từ phụ thuộc Now that liên kết 2 câu đơn “they are about to study abroad” và “I won’t be able to see my friends often” có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả vào thành 1 câu phức.

Now that thường được sử dụng trong 5 trường hợp mang sắc thái sau.

Ý nghĩa của Now that
Ví dụ

Thể hiện nhân quả

  • Now that I have finished my work, I can relax. 

(Vì bây giờ tôi đã hoàn thành công việc, tôi có thể thư giãn.)

→ Now that thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa 2 hành động “xong việc rồi” nên vì vậy mà “thư giãn”.

Thể hiện điều kiện/giả thuyết

  • Now that you mention it, I do remember seeing that movie last night. 

(Bây giờ bạn đã nhắc đến nó, tôi mới nhớ ra mình đã xem bộ phim đó tối qua.)

→ Now that đưa lý do “bạn nhắc về điều đó” để giải thích đồng thời mang sắc thái điều kiện-giả thuyết: bạn nhắc thì tôi mới nhớ ra việc gì đó.

Thể hiện sự giải thích

  • Now that he is famous, we don’t talk anymore. 

(Bây giờ anh ấy đã nối tiếng rồi, chúng tôi không còn nói chuyện nữa.)

→ Now that đưa lý do “anh ấy nổi tiếng” giải thích cho việc chính là “chúng tôi không nói chuyện nữa”.

Thể hiện thời gian /chuỗi hành động

  • Now that the meeting is over, let’s move to the next part according to the agenda. 

(Bây giờ cuộc họp đã kết thúc, chúng ta hãy chuyển sang phần tiếp theo theo như kế hoạch.)

→ Now that đưa lý do “buổi họp kết thúc” để giải thích, đồng thời móc nối với hành động diễn ra tiếp theo thành chuỗi hành động trước - sau.

Thể hiện sự tương phản /so sánh

  • Now that I am older, I am more patient and understanding. 

(Vì bây giờ tôi đã lớn hơn, tôi kiên nhẫn và hiểu biết hơn.)

→ Now that đưa lý do “tôi lớn hơn” giải thích, đồng thời làm dữ kiện đối chiếu với trạng thái trong mệnh đề chính: “tôi kiên nhẫn và hiểu biết hơn”.

Cách dùng cấu trúc now that trong câu

Now that đi kèm mệnh đề nêu nguyên nhân hay giải thích cho mệnh đề chính như sau.

Now that [mệnh đề nguyên nhân/giải thích], [mệnh đề chính]

 

hoặc 

[Mệnh đề chính] now that [mệnh đề nguyên nhân/giải thích]

Trong đó: 

  • Mệnh đề nguyên nhân/giải thích = thì Hiện tại

  • Mệnh đề chính = thì Hiện tại/ Tương lai

Lưu ý:

 

Now that đứng đầu câu thì phải có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.

 

Ví dụ.

Now that I am retired, I have more time to spend with my family. 

(Bây giờ tôi đã nghỉ hưu, tôi có nhiều thời gian hơn để dành cho gia đình.)

 

Trong văn nói, “that” có thể được lược bỏ thành Now + mệnh đề nguyên nhân/giải thích. Tuy nhiên, trong văn viết, Now that cần được viết đầy đủ.

 

Ví dụ: Now I am retired, I have more time to spend with my family. 

(Bây giờ tôi đã nghỉ hưu, tôi có nhiều thời gian hơn để dành cho gia đình.)

Bên cạnh Now that còn có một số từ/ cụm từ có cùng chức năng đưa ra nguyên nhân cho một sự việc hiện tượng được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Hơn nữa, không ít các bạn học tiếng Anh còn bị nhầm lẫn giữa Now that giống hay khác với Now như thế nào. 

Các bạn hãy cùng DOL Grammar tiếp tục tìm hiểu các phần kiến thức bổ sung sau đây về những cụm từ tương đương với Now that và phân biệt Now that với từ Now nha.

Những cụm từ phổ biến tương tự Now that

Now that được dùng để giải thích, đưa ra nguyên nhân cho một sự kiện, hiện tượng và vì vậy tương đồng với 4 cấu trúc khác có cùng chức năng như.

  • Since 

  • Because

  • In the light of

  • Seeing that

cụm từ tương tự now that
4 cấu trúc khác có cùng chức năng với cấu trúc Now that

Các bạn tham khảo ý nghĩa của chúng thông qua những ví dụ minh họa trong bảng tổng hợp những cụm từ phổ biến tương đương với Now that dưới đây.

Cụm từ

Ý nghĩa
Ví dụ

Since

Vì, bởi vì 

(nhấn mạnh vào tính đã xảy ra, hoàn thành của nguyên nhân hơn so với Now that nhấn mạnh vào lí do ở Hiện tại.)

Since I have finished my work, I can go home. 

(Bởi vì tôi đã hoàn thành công việc, tôi có thể về nhà.)

Because

Vì, bởi vì

I am tired because I worked all day. 

(Tôi mệt vì tôi đã làm việc cả ngày.)

In the light of

(sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng)

Vì, do cái gì

In the light of the recent terrorist attacks, we need to increase security measures. (Do có nhiều vụ tấn công khủng bố diễn ra gần đây, chúng ta cần tăng cường các biện pháp an ninh.)

Seeing that

Vì, bởi vì (dựa trên đặc điểm nào đó)

Seeing that you are a friend of mine, I can trust you with my secrets. 

(Bởi vì bạn là bạn của tôi, tôi có thể tin tưởng bạn giữ  được những bí mật của tôi.)

Phân biệt Now that với Now

Now that và Now dễ bị nhầm lẫn bởi sự tương đồng về mặt chữ của chúng. 

Tuy nhiên điểm giống nhau duy nhất giữa chúng là: Now that và Now cùng là liên từ Now. Bởi trong văn nói “that” có thể được lược bỏ, và còn lại Now liên kết 2 mệnh đề, trong đó 1 mệnh đề đi kèm Now có chức năng nêu nguyên nhân hay giải thích cho mệnh đề chính còn lại.

Ví dụ: Now that I have seen the movie, I can tell you that it is not very good.

 

= (trong văn nói) Now I have seen the movie,  I can tell you that it is not very good.

(Bây giờ tôi đã xem bộ phim, tôi có thể nói với bạn rằng nó không hay lắm.)

Ngoài ra, về mặt từ loại, Now that vẫn là liên từ và Now là trạng từ, vì vậy chúng cũng có sự khác biệt rõ ràng. Bạn hãy tham khảo bảng phân biệt sự khác nhau giữa Now và Now that được tổng hợp cụ thể tại đây.

Now that
Now

Từ loại 

Liên từ

Trạng từ

Nghĩa

Bởi vì, vì giờ đây

Ngay bây giờ, hiện tại, giờ thì

Ý nghĩa + Vị trí trong câu

  • Nêu nguyên nhân cho một hiện tượng, sự việc là kết quả từ đó ra

  • Giải thích cho một hiện tượng, sự việc nào đó

→ Cả 2 ý nghĩa đều nhấn mạnh vào lí do nằm ở Hiện tại cho hành động trong Hiện tại/ Tương lai.

→ Vế Now that đứng đầu hoặc cuối câu

  • Bổ sung thời gian “ngay lúc này “cho hành động đang diễn ra. 

Now đứng ở đầu, giữa cuối câu

  • Thu hút sự chú ý của mọi người để chuyển sang chủ đề khác hoặc yêu cầu đối phương làm gì. 

Now đứng đầu câu

Cách dùng + Ví dụ

Nêu nguyên nhân, giải thích cho hành động, sự việc chính:

  • Now that [mệnh đề chỉ lí do], [mệnh đề chính].

  • [Mệnh đề chính] now that [mệnh đề chỉ lí do].

Ví dụ:

  • I'm not going to the party now that I don't feel well.

  • Now that I don't feel well, I’m not going to the party.  

(Tôi sẽ không đi dự tiệc bây giờ tôi không cảm thấy khỏe.)

Nêu thời gian hiện tại lúc này cho hành động ở Hiện tại đơn/ Hiện tại tiếp diễn: 

  • S + V now

  • Now S+V

  • S + now + V

Ví dụ:

  • The cat is now sleeping on the sofa.

  • Now, the cat is sleeping on the sofa.

  • The cat is sleeping on the sofa now.

(Bây giờ con mèo đang ngủ trên ghế so-fa.)

Thu hút sự chú ý của đối phương:

  • Now, S+V

Ví dụ

  • Now, I want you to listen carefully. 

(Giờ thì, tôi muốn bạn chú ý lắng nghe thật kĩ.)

Bài tập 

Bạn hãy ôn tập lại kiến thức vừa học trong 2 dạng bài tập viết lại câu với Now that và bài tập phân biệt Now thatNow sau đây nha.

Bài 1: Viết lại câu dựa trên từ gợi ý sao cho nghĩa không đổi.

 

 

1. Seeing that you are a good student, I am sure you will do well on the test.

(NOW THAT)

01. I am sure you will do well on the test.

 

2. I am going to the party because I want to see my friends.

(NOW THAT)

→ I am going to the party 02..

 

3. Since you are a parent too, you should understand what I mean.

(NOW THAT)

→ You should understand what I mean 03..

 

4. Since I have moved to a new city, I realize how much I miss my old friends.

(NOW THAT)

04. I realize how much I miss my old friends.

 

5. I'm going to start looking for a new job now that I've graduated.

(SINCE)

05. I'm going to start looking for a new job.

 

Your last result is 0/5

Check answer

Bài 2: Điền Now/ Now that vào chỗ trống sao cho phù hợp với nghĩa của câu.

 

 

  1. 01. I have finished my work, I can relax.

  2. I am going to the store02.. Would you like to come with me?

  3. 03. you are a student, you should be eligible for a discount.

  4. I am so excited! I am finally going to see my family 04..

  5. 05.you understand the instructions, you can begin the task.

  6. 06., please don't forget to do your homework.

  7. 07.they are married, they are starting to plan their future.

  8. 08. you mention it, I do remember seeing that movie last night.

  9. I am feeling better09., so I think I can go to work tomorrow.

  10. 10. you are a busy person, you will not have time to go to the party.

 

Your last result is 0/10

Check answer

Tổng kết 

Bài viết đã giới thiệu về cấu trúc Now that thông qua chi tiết ý nghĩa, cách dùng và phân biệt Now that so với Now, DOL Grammar hy vọng đã giúp bạn nắm vững kiến thức về cấu trúc với Now that trong câu lí giải nguyên nhân. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, câu hỏi hoặc chủ đề nào khác liên quan đến tiếng Anh muốn đề xuất, hãy liên hệ với DOL để nhận được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn một ngày học tập hiệu quả!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc