Cấu trúc In spite of là gì? Cách dùng và bài tập chi tiết

In spite of nghĩa là “mặc dù”. Cấu trúc với In spite of có thể hiểu là “tuy…nhưng” hoặc “mặc dù…nhưng”. Đây là một cấu trúc có tính ứng dụng cao trong văn nói và văn viết. Do đó, In spite of có thể thường xuyên bắt gặp trong những bài thi tiếng Anh và cả trong cách diễn đạt thường ngày.

Trong bài viết này, DOL sẽ giúp bạn hiểu rõ kiến thức về khái niệm và cách dùng của In spite of, và phân biệt với các cấu trúc tương đồng khác như Despite, Although và Even though. Hơn nữa, DOL còn bổ sung những lưu ý và những lỗi sai thường gặp - nhằm giúp các bạn sử dụng chính xác và đạt hiệu quả trong việc diễn đạt với In spite of. Hãy cùng DOL tìm hiểu thêm nha!

cấu trúc In spite of
Cấu trúc In spite of là gì?

In spite of là gì?

“In spite of” là một giới từ mang nghĩa tiếng Việt là “mặc dù”, được sử dụng để thể hiện sự nhượng bộ tạo sự tương phản giữa hai sự vật, sự việc hoặc hành động trong một câu.

Một cấu trúc câu In spite of gồm có 2 vế thể hiện ý tương phản nhau hoặc sự nhượng bộ, hoặc đôi khi là cả 2 ý đều là tương phản hoặc nhượng bộ. Khi đó, cấu trúc câu với In spite of được hiểu là “mặc dù/tuy…nhưng”.

Ví dụ.

 

  • In spite of being tired, she managed to finish the race. (Dù đã trở nên mệt mỏi, cô vẫn hoàn thành được cuộc đua.)

→ Sự tương phản trong câu chứa in spite of được thể hiện ở việc thừa nhận 1 hành động (bị mệt) nhưng vẫn có 1 hành động khác lật ngược tình thế không theo logic thường thấy (đáng lẽ mệt → không hoàn thành được) nhưng “cô ấy vẫn hoàn thành cuộc đua”.

 

  • We had a wonderful time at the picnic in spite of the bad weather. (Dù trời xấu, chúng tôi vẫn có một khoảng thời gian vui vẻ tại buổi dã ngoại.)

→ Sự nhượng bộ-tương phản trong câu in spite of được thể hiện ở việc thừa nhận sự kiện thời tiết xấu nhưng vẫn có 1 hành động khác diễn ra không theo logic thường thấy (đáng lẽ thời tiết xấu → không vui) nhưng  “vẫn có một khoảng thời gian vui vẻ tại buổi dã ngoại”.

Cách dùng In spite of

2 cấu trúc cho vế In spite of, đó là: In spite of kết hợp với danh từ và cấu trúc In spite of the fact that kết hợp với mệnh đề.

cách dùng cấu trúc In spite of
2 cấu trúc dùng cho In spite of

In spite of kết hợp với danh từ

Vế chứa in spite of sẽ đi kèm với danh từ, cụm danh từ, danh động từ V-ing hoặc mệnh đề danh ngữ.

In spite of đi kèm với danh từ, đại từ

Khi đó, công thức một câu hoàn chỉnh có chứa in spite of sẽ có dạng như sau.

In spite of + Danh từ/Đại từ, S1 + V1 

hoặc

S1+V1 in spite of + Danh từ/Đại từ

Ví dụ.

  • In spite of the loss, the team remained in high spirits. (Mặc dù thua cuộc, đội vẫn giữ vững tinh thần.) In spite of đi cùng danh từ “the loss” (sự thua cuộc).

  • The train arrived behind schedule. In spite of that, we still got to work just in time. (Chuyến tàu đến muộn so với lịch trình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn đến chỗ làm vừa kịp giờ.) In spite of đi cùng đại từ “that” (việc đó) ám chỉ cho cả mệnh đề trước đó (tàu tới trễ). 

In spite of đi kèm với cụm danh từ

Khi đó, công thức một câu hoàn chỉnh có chứa in spite of kết hợp với cụm danh từ sẽ có dạng như sau.

In spite of + Cụm danh từ, S1 + V1 

hoặc

S1+V1 in spite of + Cụm danh từ

Ví dụ.

  • The outdoor concert went on as planned in spite of the heavy rain. (Mặc dù trời mưa to, buổi hòa nhạc ngoài trời vẫn diễn ra như kế hoạch.)

In spite of đi cùng cụm danh từ “the heavy rain”.

 

  • She decided to apply for the job in spite of the possibility of being rejected. (Dù có khả năng bị từ chối, cô ấy vẫn quyết định nộp đơn xin việc.)

In spite of đi cùng cụm danh từ “the possibility of being rejected”.

In spite of đi kèm với danh động từ V-ing

Cách này sẽ thường được dùng khi 2 vế câu có nói về cùng 1 đối tượng. Danh động từ V-ing có thể là bất kì động từ thường nào khác biến đổi bằng cách thêm đuôi “-ing”. 

Dưới đây là công thức của câu hoàn chỉnh có vế in spite of kết hợp với danh động từ V-ing.

In spite of + V-ing, S1 + V1 

hoặc

S1+V1 in spite of + V-ing

Ví dụ.

  • In spite of struggling to understand the language, he made an effort to communicate with the locals. (Dù gặp khó khăn trong việc hiểu ngôn ngữ, anh ấy đã cố gắng giao tiếp với người dân địa phương).

→ 2 vế đều có chủ thể là “anh ấy” (he).

 

In spite of kết hợp với danh động từ V-ing = động từ “struggle” + đuôi “-ing”.

 

  • She continued to pursue her dreams with determination in spite of being criticized. (Dù bị chỉ trích, cô ấy vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình với sự quyết tâm).

→ 2 vế đều có chủ thể là “cô ấy” (she).\

In spite of kết hợp với danh động từ V-ing = động từ “be” + đuôi “ing”.

In spite of đi kèm với mệnh đề danh ngữ

In spite of có thể đi cùng mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng các đại từ có dạng Wh-. Công thức cụ thể của cách dùng In spite of đi kèm với mệnh đề danh ngữ  như sau. 

In spite of + [Đại từ có dạng Wh- + S + V], S1 + V1 

hoặc

S1+V1 in spite of + [Đại từ có dạng Wh- + S + V]

Trong đó: Đại từ có dạng Wh- = who, what, where, when, why, how, which

Ví dụ.

  • She was born in an underdeveloped country. In spite of where she comes from, she still could find her way to become successful. (Cô ấy được sinh ra ở một đất nước kém phát triển. Mặc dù xuất thân ở đó, cô ấy vẫn có thể tìm thấy con đường để thành công.)

→ In spite of đi cùng mệnh đề danh ngữ = đại từ quan hệ “where” + she comes from (S+V).

 

  • He tends to turn a blind on the people around him. He doesn’t seem to care at all in spite of how nicely his beloved ones treat him. (Anh ấy có xu hướng phớt lờ những người xung quanh mình. Anh ấy dường như không hề quan tâm đến những người thân yêu của mình, dù họ có đối xử với anh ấy tốt như thế nào.)

→ In spite of đi cùng mệnh đề danh ngữ = đại từ quan hệ “how” + his beloved ones treat him (S+V).

In spite of the fact that kết hợp với mệnh đề

Giới từ In spite of có thể kết hợp với the fact để có thể đính kèm một mệnh đề. Cách In spite of the fact that này có thể giúp các bạn kết hợp In spite of với mệnh đề, thay vì là danh từ như công thức gốc. Dưới đây là công thức cụ thể cho cấu trúc in spite of the fact that.

In spite of + [the fact that + S + V] , S1 + V1

hoặc

S1+V1 in spite of [the fact that + S + V]

Ví dụ:

 

  • In spite of the fact that he had never run a marathon before, he managed to finish the race. (Dù chưa từng chạy marathon trước đây, anh ấy vẫn hoàn thành được cuộc đua.)

→ Vế In spite of + the fact that + mệnh đề S-V (he had never run a marathon before).

 

  • She delivered a great presentation, in spite of the fact that she was tired and had a headache. (Dù mệt mỏi và đau đầu, cô ấy vẫn có một bài thuyết trình tuyệt vời.)

→ Vế In spite of + the fact that + mệnh đề S-V (she was tired and had a headache).

Phân biệt In spite of với cấu trúc tương đồng khác

Người học tiếng Anh dễ bị nhầm lẫn giữa In spite of với Although, Even though, Though Despite vì đều cùng mang ý nghĩa là “mặc dù”. Tuy đồng nghĩa nhưng các cấu trúc câu với Although, Even though, Though Despite vẫn có những sự tương đồng và khác biệt với In spite of. Hãy cùng DOL Grammar phân biệt các cấu trúc câu nha.

phân biệt In spite of với cấu trúc tương đồng khác
Phân biệt In spite of với cấu trúc tương đồng khác

In spite of với Despite

Không có sự khác biệt giữa nghĩa và cách dùng của In spite ofDespite, vì vậy In spite of Despite có thể sử dụng thay thế cho nhau. Sự khác nhau duy nhất là: Despite có phần trang trọng hơn In spite of.

Bảng tổng hợp dưới đây sẽ tập trung làm rõ sự giống và khác nhau giữa In spite of Despite.

In spite of = Mặc dù
Despite = Mặc dù

Loại từ

Đều là giới từ

Ý nghĩa

Đều được dùng để thể hiện sự tương phản - nhượng bộ giữa 2 ý được nêu.

Ngữ cảnh sử dụng

Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.

Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.

In spite of với Although và Even though

Tuy cùng tương đồng về nghĩa là “mặc dù”, In spite of so với Although/Even though/Though có sự khác biệt về loại từ và cấu trúc câu. Bạn hãy theo dõi thêm các đặc điểm khác biệt của In spite of so với Although/Even though/Though trong bảng tổng hợp dưới đây.

Bảng so sánh In spite of và Despite.

In spite of = Mặc dù

Although/Though/Even though = Mặc dù

Loại từ

Giới từ

Liên từ

Ý nghĩa

Đều được dùng để thể hiện sự tương phản-nhượng bộ giữa 2 ý được nêu.

Ngữ cảnh sử dụng

Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng. 

  • Although trang trọng hơn Though

  • Even though có tính nhấn mạnh sự tương phản hơn Though

  • Although, Though Even though đều dùng trong văn nói và viết trang trọng khi dùng theo dạng rút gọn mệnh đề.

Cách dùng + Ví dụ

  • Đứng trước với danh từ, đại từ, cụm danh từ, danh động từ V-ing hoặc mệnh đề danh ngữ. In spite of + Danh từ/V-ing, S1 + V1 Ví dụ: In spite of playing piano beautifully, she is very self-conscious of her talent. (Mặc dù chơi piano rất hay nhưng cô ấy lại rất tự ti về tài năng của mình.)

  • Kết hợp với the fact that để đi kèm một mệnh đề.

In spite of the fact that + S +V, S1+V1

Ví dụ: In spite of the fact that she was nervous, she gave a great presentation. (Mặc dù cô ấy lo lắng, nhưng cô ấy đã thuyết trình rất tốt.)

  • Đứng trước một mệnh đề: Although/Though/Even Though + S + V, S1 + V1

Ví dụ: Although they were always arguing, they still loved each other. (Dù họ luôn cãi vã, họ vẫn yêu thương nhau).

  • Trong ngữ cảnh trang trọng, Although và Though kết hợp với mệnh đề rút gọn (khi 2 vế có cùng chủ ngữ):

Although + adj hoặc V3/-ed, S1+V1

Ví dụ: Though tired, she stayed up late to finish her homework. (Dù cô ấy mệt mỏi, cô ấy vẫn thức khuya để hoàn thành bài tập về nhà.)

  • Trong ngữ cảnh trang trọng, Although và Though kết hợp với mệnh đề phân từ V-ing (khi 2 vế có cùng chủ ngữ):

Though/ Although + V-ing, S1 + V1 

Ví dụ: Although not feeling well, he insisted on going to the party. (Dù cảm thấy không khỏe, anh ấy vẫn nhất quyết đi dự tiệc).

Trong khi 'In spite of' được dùng để nhấn mạnh sự trái ngược không ảnh hưởng đến kết quả, thì 'even' cũng thường xuyên xuất hiện trong các cấu trúc tương tự để tăng cường ý nghĩa của câu. Mời bạn đọc bài viết cách dùng even để tìm hiểu thêm về cấu trúc even trong ngữ pháp tiếng Anh.

Cách chuyển đổi câu giữa Although và In spite of

Do câu Although In spite of có chung mệnh đề chính giống nhau, các bạn cần tập trung đổi vế mệnh đề của Although bằng In spite of kết hợp với danh từ.

Vế mệnh đề Although có 3 trường hợp sau tương ứng với 3 cách biến đổi sang cấu trúc câu với In spite of.

Nếu vế Although gồm chủ ngữ + be + tính từ

Nếu mệnh đề vế Although có chủ ngữ đi cùng động từ “be” và tính từ, các bạn cần bỏ động từ “be” và thiết lập cụm danh từ bằng cách: đẩy tính từ lên trước danh từ. Vế mệnh đề chính giữ nguyên. Cách biến đổi được minh họa như sau.

Although Chủ ngữ + be + Tính từ, S1+V1 

 

(trong đó: S và S1 khác nhau)

 

= In spite of Tính từ + Danh từ (của chủ ngữ), S1+V1

Ví dụ: Câu gốc: Although/ Though/ Even though the weather was bad, they went out. (Dù thời tiết xấu, họ vẫn đi ra ngoài.)

 

⟶ Câu biến đổi: In spite of the bad weather, they went out.

→ Giải thích: Mệnh đề although gốc “the weather was bad” được biến đổi thành cụm danh từ = tính từ + danh từ = the bad weather, động từ “be” (was) được lược bỏ. 

Ngoài ra, cách khác để viết lại câu có vế Although dạng chủ ngữ + be + tính từ là các bạn sẽ biến đổi thành cấu trúc In spite of kèm theo dạng sở hữu cách dạng the/his/her/… N1 of N2. Sau đó, ta bỏ "be" và biến tính từ thành danh từ.

Although + Chủ ngữ + Be + Tính từ, S+V1 

 

=

 

In spite of [the + Danh từ tương ứng của tính từ] + of + [Danh từ của chủ ngữ], S+V1

Ví dụ:

Câu gốc: Although/ Though/ Even though his grandparents are forgetful, he always treats them with much patience.

(Dù bà của anh bị đãng trí, anh luôn đối xử với bà với tất cả sự kiên nhẫn.)

 

→  Câu biến đổi: In spite of the forgetfulness of his grandparents (hoặc his grandparents’ forgetfulness), he always treats them with much patience.

(Bất chấp sự đãng trí của ông bà anh, anh luôn đối xử với họ với tất cả sự kiên nhẫn.)

Nếu cấu trúc Although có chủ ngữ của 2 mệnh đề nói về cùng đối tượng 

Lúc này, đối với mệnh đề chứa ‘although’, ‘though’ hay ‘even though’, các bạn cần lược bỏ chủ ngữ và biến động từ thành dạng V-ing. 

Although S+V, S+V1 

 

(trong đó: S là cùng 1 đối tượng)

 

= In spite of V-ing, S+V1

Ví dụ: Câu gốc: Although/ Though/ Even though she didn’t have much money, she bought the doll for her daughter.

(Dù không có nhiều tiền, cô ấy đã mua con búp bê đó cho con gái cô ấy.)

 

⟶  Câu biến đổi: In spite of not having much money, she bought that doll for her daughter.

(Dù cho không có nhiều tiền, nhưng cô ấy vẫn mua con búp bê đó cho con gái cô ấy.)

 

→ Giải thích: Mệnh đề although có động từ là “didn’t have” có dạng nguyên thể là “not have”. Dạng nguyên thể biến đổi sang V-ing là: “not having”.

Lưu ý: Nếu chủ ngữ là tên riêng, ta cần chuyển tên riêng này sang mệnh đề chính.

 

Ví dụ: Câu gốc: Although/ Though/ Even though David lives near the company, he always goes to work late.

(Mặc dù David sống sống gần công ty, nhưng anh ấy luôn đi làm muộn).

 

⟶  Câu biến đổi: In spite of living near the company, David always goes to work late. (Bất chấp việc sống gần công ty, David luôn đi làm muộn).

 

→ Giải thích: Mệnh đề although có động từ là “lives” có dạng nguyên thể là “live”. Dạng nguyên thể biến đổi sang V-ing là: “living”. Đồng thời, tên riêng David được chuyển sang vế mệnh đề chính.

Nếu vế Although gồm đại từ + be + tính từ

Nếu câu cần biến đổi gồm vế Although gồm đại từ + be + tính từ, các bạn cần làm các bước sau theo thứ tự sau hoặc tham khảo công thức tổng quát trong bảng.

1. Thay thế Although bằng In spite of.

2. Lược bỏ động từ “be”

3. Thiết lập cụm danh từ bằng cách:

  • Đại từ nhân xưng được biến đổi thành tính từ sở hữu tương ứng của đại từ đó ở vế In spite of. 

  • Tính từ câu gốc biến đổi thành dạng danh từ

4. Kết hợp thành vế In spite of hoàn chỉnh: In spite of đi kèm tính từ sở hữu đứng trước danh từ.

Although Đại từ + Be + Tính từ, S+V1

 

= In spite of [Tính từ sở hữu tương ứng của đại từ] + [Danh từ tương ứng của tính từ] , S+V1

Ví dụ: Câu gốc: We have a huge affection for our teacher, although/even though/ though she is strict.

(Chúng tôi có một tình cảm rất lớn đối với giáo viên của chúng tôi mặc dù họ nghiêm khắc.)

 

⟶ Câu biến đổi: We have a huge affection for our teacher in spite of her strictness.

(Chúng tôi có một tình cảm rất lớn đối với giáo viên của chúng tôi dù cho cô ấy có nghiêm khắc.)

 

→ Giải thích: Biến đổi mệnh đề “she is strict” thành cụm danh từ bằng cách: biến đổi she -> tính từ sở hữu her; đồng thời biến đổi tính từ strict thành danh từ strictness. Kết hợp tính từ sở hữu + danh từ = cụm danh từ her strictness.

Cấu trúc 'In spite of' thường được sử dụng để bày tỏ sự nhượng bộ, tương tự như 'Although'. Mời bạn đọc bài viết mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ để hiểu sâu hơn về cách chúng được dùng để nhấn mạnh trong câu.

Một số lưu ý khi dùng In spite of và các lỗi thường gặp

DOL Grammar đã tổng hợp giúp bạn những điểm cần lưu ý khi hình thành câu với In spite of và các lỗi thường thấy để các bạn có thể chú ý rút kinh nghiệm và sử dụng In spite of một cách chính xác nhất.

in spite of và các lỗi thường gặp
Một số lưu ý khi dùng In spite of và các lỗi thường gặp

Đặt dấu phẩy chính xác cho câu có cấu trúc In spite of

Khi In spite of đứng đầu câu, câu cần có dấu phẩy ngăn cách vế In spite of và mệnh đề chính S1V1. Tuy nhiên, khi vế In spite of được đảo ra sau mệnh đề chính, không cần có dấu phẩy ngăn cách.

Dưới đây là lỗi thiếu dấu phẩy phổ biến với cấu trúc In spite of.

crossSai

In spite of losing his job he remained positive and optimistic about the future.

→ Lỗi: thiếu dấu phẩy ngăn cách giữa vế in spite of và vế mệnh đề chính.

checkĐúng

→ Cách sửa 1: bổ sung dấu phẩy trước vế mệnh đề chính.

  • In spite of losing his job, he remained positive and optimistic about the future. (Dù mất việc, anh ấy vẫn giữ thái độ tích cực và lạc quan về tương lai.)

→ Cách sửa 2: đảo vế In spite of ra phía sau mệnh đề chính → câu không cần dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề.

  • He remained positive and optimistic about the future in spite of losing his job. (Dù mất việc, anh ấy vẫn giữ thái độ tích cực và lạc quan về tương lai.)

In spite of không có but trong câu

In spite of ngoài chức năng nêu sự tương phản, nó cũng có thể liên kết 2 vế trong câu. Vì vậy, trong câu In spite of, bạn nên bám sát công thức và không bổ sung “but” trong vế câu. Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói “mặc dù…nhưng”. Vì vậy, khi viết câu tiếng Anh với In spite of (mặc dù), chúng ta thường có xu hướng thêm “but” vào câu. Đây là một lỗi phổ biến với cấu trúc câu In spite of.

crossSai

In spite of the rain, but we went for a walk in the park. 

→ Lỗi: “but” được thêm trong vế mệnh đề chính của câu.

→ Hướng sửa: lược bỏ “but” vì in spite of cũng có thể liên kết mệnh đề chính.

 

checkĐúng

In spite of the rain, we went for a walk in the park. (Mặc dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi dạo trong công viên.)

→ Câu sửa: câu đã được lược bỏ “but” và vẫn mang đầy đủ nghĩa “mặc dù…nhưng”.

 

In spite of không đi cùng 1 mệnh đề nếu thiếu cụm “the fact that”

Khác với Although/Though/Even though kết hợp với mệnh đề, In spite of chỉ có thể đi cùng danh từ, cụm danh từ, hoặc các thành tố ngữ pháp tương đương. Chỉ khi In spite of kết hợp với the fact that mới nối sang một mệnh đề S-V.

Sau đây là những lỗi thường gặp trong cấu trúc câu In spite of.

crossSai

In spite of they faced many obstacles, they never gave up on their love for each other.

→ Lỗi: sau In spite of là mệnh đề.

checkĐúng

→ Cách sửa 1: bổ sung In spite of the fact that + mệnh đề.

In spite of the fact that they faced many obstacles, they never gave up on their love for each other. (Dù phải đối mặt với những trở ngại, họ không bao giờ từ bỏ tình yêu dành cho nhau.)

→ Cách sửa 2: biến đổi thành In spite of + V-ing, giữ nguyên mệnh đề chính

. In spite of facing many obstacles, they never gave up on their love for each other. (Dù phải đối mặt với những trở ngại, họ không bao giờ từ bỏ tình yêu dành cho nhau.)

Bài tập

Bạn hãy thử sức áp dụng các kiến thức đã học về cấu trúc In spite of vào các bài tập nhỏ sau đây nha.

Bài 1: Viết lại câu từ Although/Though/Even though sang In spite of.

 

 

1. Although Emily lives far away from me, she often makes time to visit me.

 

→ In spite of01.

 

2. Although his daughter is clumsy, he loves her so much.

 

→  He loves his daughter so much in spite of02.

 

3. Last week, even though my teacher gave me a lot of homework, I still could finish it on time.

 

→ In spite of the fact that03.

 

4. Even though it was raining, my father and I went to the park.

 

→ In spite of 04.

 

5. Yesterday, I felt sleepy all day even though I went to bed early the day before.

 

Yesterday, I felt sleepy all day in spite of05.

Your last result is 0/5

Check answer

Bài 2: Chọn liên từ phù hợp: In spite of, hoặc Although.

Bạn cần chú ý phía trước/ sau chỗ trống là một mệnh đề hay một danh từ/cụm danh từ để quyết định sử dụng In spite of, hoặc Although.

 

1.

01. the fact that we argue most of the times, I love her so much.

 

2.02.the salary was high, I still turned down the job offer.

 

3. We went to the park yesterday03.the weather was awful.

 

4. They remain friends04. a terrible breakup

 

5. 05.having worked hard, he always feels like he isn’t enough.

 

6. He takes himself quite seriously06.his friendliness.

 

7. He never texts me07.the fact that we have been friends since forever.

 

8.08.going to the gym daily, he is quite small and weak.

 

Your last result is 0/9

Check answer

Tổng kết

Qua bài viết này, DOL Grammar đã tổng hợp và thống kê chi tiết nhất khái niệm, chức năng và một số lưu ý kèm theo lỗi sai phổ biến với In spite of. Hơn nữa, phần phân biệt và cách chuyển đổi giữa In spite of với các cấu trúc đồng nghĩa sẽ giúp các bạn áp dụng vào các bài tập cuối bài dễ hơn. 

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, câu hỏi hoặc chủ đề nào khác liên quan đến tiếng Anh muốn đề xuất, hãy liên hệ với DOL Grammar để nhận được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn một ngày học tập hiệu quả!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc