Cấu trúc Why trong tiếng Anh: Cách ặt câu hỏi với Why và trả lời

Why trong tiếng Anh nghĩa là “tại sao” và thường xuất hiện trong ngữ cảnh khi hỏi về lý do, nguyên nhân, mục đích của một việc gì đó. Trong bài viết này, DOL Grammar sẽ tổng hợp chi tiết tất cả các cấu trúc câu thường gặp với Why và gợi ý cách trả lời câu hỏi “tại sao” trong tiếng Anh. Hơn nữa, các bạn còn được cung cấp một vài cụm từ phổ biến với Why để có thể thành thạo sử dụng từ ngữ và cấu trúc này khi giao tiếp tiếng Anh nhé.

cấu trúc why
Cấu trúc Why: Cách Đặt câu hỏi với Why và trả lời chi tiết

Cấu trúc Why dùng để hỏi lí do

Cấu trúc câu hỏi với Why thông dụng thường là dạng câu hỏi trực tiếp có Why đứng đầu câu. Dưới đây, bạn hãy tham khảo các cách đặt câu hỏi Why với câu có động từ thường, động từ “be” và các động từ khuyết thiếu như must, should và would nhé.

Cấu trúc câu hỏi Why với động từ thường

Why nghĩa là “tại sao” và đóng vai trò là một trạng từ nghi vấn thường đứng đầu câu, hình thành nên câu hỏi trực tiếp về nguyên nhân cho một sự việc, hành động nào đó. Khi đó, công thức của Why để hỏi lí do có dạng như sau.

Đối với câu hỏi có động từ thường và được chia theo các thì nhất định, công thức sẽ theo dạng dưới đây.

Why + trợ động từ + S + V?

Lưu ý: Trợ động từ phụ thuộc vào thì ngôi của chủ ngữ.

Ví dụ.

  • Why is it raining so hard today? (Tại sao hôm nay trời mưa lớn như vậy?)

→ Câu hỏi sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (am/is/are + V-ing) và có trợ động từ là “be” chia theo ngôi số ít cho chủ ngữ “it” = is.

  • Why did the main character make that decision? (Tại sao nhân vật chính lại đưa ra quyết định đó?)

→ Câu hỏi sử dụng thì Quá khứ Đơn và có trợ động từ là “did”.

Cấu trúc câu hỏi Why với động từ “be”

Đối với câu hỏi Why sử dụng động từ “be” và hỏi về các thành phần bổ ngữ cho chủ ngữ, chúng ta sẽ có công thức như sau.

Why + trợ động từ “be” + S + complement?

Trong đó: complement (bổ ngữ) có thể là một tính từ, cụm tính từ hoặc cụm giới từ.

Lưu ý: Động từ “be” được chia theo tùy thì Hiện tại/Quá khứ/ Tương lai và theo ngôi của chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Why is the sky so cloudy? (Tại sao trời lại nhiều mây như vậy?)

→ Động từ “be” được chia ở Hiện tại với ngôi số ít “the sky” = is

 

→ Thành phần bổ ngữ trong câu là một tính từ “cloudy”.

 

  • Why were you under the table? (Tại sao bạn lại ở dưới gầm bàn thế?)

→ Động từ “be” được chia ở Quá khứ với ngôi thứ hai “you” = were. 

 

→ Thành phần bổ ngữ trong câu là một tính từ “under the table”.

cấu trúc câu hỏi why
Đối với câu hỏi Why sử dụng động từ “be” và hỏi về các thành phần bổ ngữ cho chủ ngữ

Ngoài ra, vị trí trợ động từ của câu hỏi Why còn được thay thế bởi những động từ khuyết thiếu như: should, would và must. Bên cạnh việc Why hỏi về lí do, sắc thái của câu hỏi qua những động từ khuyết thiếu should, would và must thường biểu thị thêm thái độ của người hỏi.

Cấu trúc câu hỏi Why should

Câu hỏi tại sao với Why should thường diễn tả thêm ngạc nhiên, khó hiểu hay nghi ngờ, muốn biết rõ hơn về lí do tại sao nên làm việc gì đó.

Trong câu hỏi, động từ khuyết thiếu should sẽ đứng trước chủ ngữ và động từ nguyên thể như sau.

Why + should + S + V nguyên thể?

Ví dụ. 

  • Why should I believe what you say? (Tại sao tôi phải tin những gì bạn nói?)

  • Why should there be so much homework? (Tại sao lại phải có nhiều bài tập về nhà như vậy?)

Cấu trúc câu hỏi Why would

Câu hỏi Why would có cấu trúc câu hỏi giống như Why should, đó là động từ khuyết thiếu “would” sẽ đứng trước chủ ngữ và động từ nguyên thể.

Why + would + S + V nguyên thể?

Đối với câu hỏi Why would, cụm này có 2 chức năng chính là:

Dù bề ngoài có dạng câu hỏi nhưng giọng điệu nghiêng về chỉ trích, phẫn nộ, không đồng ý, cho rằng hành động nào đó là không nên.

Ví dụ. 

  • Why would anyone treat you like that? (Sao có ai lại đối xử với bạn như vậy?)

  • This is outrageous! Why would they make such a decision? (Điều này thật quá đáng! Tại sao họ lại đưa ra quyết định như vậy?)

 Hỏi về khả năng, tính hợp lý của một hành động, sự kiện trong quá khứ hoặc hỏi về hành động mang tính giả thuyết.

Ví dụ. 

  • Why would he give you such a strange gift? (Tại sao anh ấy lại tặng bạn một món quà kỳ lạ như vậy?)

→ Hành động “tặng” có thể hiểu là đã diễn ra trong quá khứ rồi và người hỏi muốn tìm hiểu sự hợp lí trong việc “anh ấy tặng bạn món quà kì lạ”.

 

  • Why would they promise if they knew they couldn't do it? (Tại sao họ lại hứa hẹn nếu họ biết họ không thể thực hiện?)

→ Đây là câu điều kiện loại 2 về giả thuyết điều không có thật ở hiện tại (If they knew = nếu họ biết

 

→ thực tế là họ chưa biết) và Why would hỏi về lí do theo giả thuyết cho việc “họ vẫn hứa”.

Cấu trúc câu hỏi Why must

Động từ khuyết thiếu Must trong câu hỏi Why hỏi lý do thường mang thêm tính chất vấn, trách móc, thâm chí truyền tải cả sự tức giận, cảm thấy khó chịu vì hành động của đối phương.

Công thức trong trường hợp Why must có dạng như trong bảng dưới đây.

Why + must + S + V nguyên thể?

Ví dụ. 

  • Why must you say such things? (Tại sao bạn lại nói những những điều như thế?)

  • Why must life be so unfair? (Tại sao cuộc sống cứ phải bất công như vậy?)

cấu trúc câu hỏi why must
Động từ khuyết thiếu Must trong câu hỏi Why hỏi lý do thường mang thêm tính chất vấn, trách móc

Cấu trúc câu hỏi Why is that 

Cách hỏi Why is that/ Why’s that? (Sao lại như vậy/ Tại sao lại thế?) sẽ phổ biến trong ngôn ngữ nói và trong đối thoại để hỏi lí do, nguyên nhân cho một sự việc vừa được nêu ra, đây là một cách hỏi lí do ngắn gọn, mà không phải nêu lại điều vừa được nói một lần nữa.

Ví dụ:

He turned down the job offer. Why is that(Anh ấy từ chối lời đề nghị công việc. Tại sao vậy?)

.

 

A: "She's been acting strangely lately.” 

 

B: “ Yeah, why is that?" 

(A: “Dạo này cô ấy cư xử kỳ lạ nhỉ.” 

B: “Ừ nhỉ. Sao lại thế nhỉ?”)

Trong phần này, các bạn đã được giới thiệu chi tiết cách thiết lập câu hỏi nguyên nhân với Why (tại sao, vì sao). Tiếp theo, DOL Grammar sẽ hướng dẫn các bạn một số cách mở đầu câu trả lời nêu nguyên nhân, lí do cho câu hỏi Why. Các bạn hãy tiếp tục theo dõi nhé.

Cấu trúc trả lời câu hỏi Why

3 cách cơ bản để bạn có thể mở đầu câu trả lời với câu hỏi Why, đó là sử dụng: Because (of) (), So (Để) và Động từ dạng to Verb.

Because (of) (Vì/Bởi vì)

Because nghĩa là “vì, bởi vì” và thường xuyên được dùng để trả lời, giải thích lí do cho điều được hỏi trong câu hỏi Why.

Về cách dùng, sau Because thường đi kèm mệnh đề nêu lí do. 

[Sự việc được hỏi (S1+V1)] + because S+V/ It’s because S+V

Lưu ý: Trong ngôn ngữ nói, bạn không nhất thiết phải nêu lại sự việc được hỏi mà có thể trả lời bắt đầu ngay với Because kèm mệnh đề chỉ lí do. 

Ví dụ: “Why are you late for school?” - “It’s because/ Because I got stuck in traffic on the way here.” (= (I am late) because I got stuck…)

(“Tại sao bạn lại đi học muộn thế?” - “Vì trên đường tới trường tôi bị tắc đường.”)

Đối với Because of, theo sau phải là một danh từ/cụm danh từ nêu lí do.

Why…?

[Sự việc được hỏi (S1+V1)] + because of + N/ It’s because of + N

Lưu ý: Trong ngôn ngữ nói, bạn không nhất thiết phải nêu lại sự việc được hỏi mà có thể trả lời bắt đầu ngay với Because of kèm mệnh đề chỉ lí do. 

Ví dụ: “Why did you cancel your trip to the mountains?”- “(It was) Because of the heavy snow forecast.”

("Sao bạn lại hủy chuyến đi núi vậy?" - "Tại dự báo tuyết rơi nhiều quá.”)

So (Để)

So có thể dùng để trả lời câu hỏi “tại sao” bằng cách đưa ra mục đích cho điều được hỏi. Theo sau So vẫn là một mệnh đề nêu mục đích của hành động, sự việc được hỏi lí do.

Why…? - So + S+V.

Ví dụ: "Why did you study so hard for the exam?" - "So I could get a good grade." 

(“Tại sao bạn học chăm chỉ cho kỳ thi vậy?” - “Để  tớ có thể đạt điểm cao”.)

Động từ dạng to Verb

Động từ dạng to Verb cũng có chức năng nêu mục đích cho câu hỏi về lí do, động cơ của sự việc, hành động. 

Why…? - To V Nguyên thể.

Ví dụ: “Why do you always look on the bright side?” - “To keep my spirits high and stay optimistic.”

(“Tại sao bạn luôn nhìn vào mặt tích cực vậy? - Để giữ cho tinh thần vui vẻ và lạc quan.”)

Bên cạnh Why dùng để hỏi về nguyên nhân và có câu trả lời nêu lí do, trong tiếng Anh còn nhiều các cấu trúc Why nhằm nhiều mục đích khác. Bạn hãy tiếp tục tham khảo cách dùng Why để nêu gợi ý, chỉ sự đồng tình và thể hiện sự bực bội trong các mục tiếp theo dưới đây.

Cấu trúc Why don’t we để gợi ý

Why don’t we” là cách nói thông dụng trong tiếng Anh và thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp để gợi ý “chúng ta” thực hiện hành động nào đó. Cấu trúc này còn được mở rộng với ngôi “you” để gợi ý cho đối phương dưới dạng “Why don’t you…”. Cấu trúc này được dùng như sau.

Why don’t you/we + V nguyên thể?

Ví dụ.

  • Why don't you take a break? You look tired. (Sao bạn không nghỉ ngơi đi? Bạn trông mệt mỏi.)

  • Why don't we go for a walk after dinner? (Sao chúng ta không đi dạo sau bữa tối nhỉ?)

Bên cạnh Why don’t you/we, cấu trúc này còn có dạng ngắn gọn được lược bỏ chủ ngữ và trợ động từ, trở thành Why not. Cụm Why not thường dùng để gợi ý hành động nào đó với đối phương.

Why not +V?

= Why don’t you/we + V nguyên thể?

Ví dụ.

  • Why not take a break? You've been working hard all day. (Sao bạn không nghỉ ngơi đi? Bạn đã làm việc chăm chỉ cả ngày rồi.)

  • Why not catch a movie tonight? There's a great comedy playing. (Sao chúng ta không đi xem phim tối nay? Có một bộ phim hài tuyệt vời đang chiếu.)

Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có 3 cách khác để đưa ra lời gợi ý “hãy làm gì đó” để đề nghị, khuyến khích nhóm của người nói làm gì cùng nhau.

Why don’t you/we + V nguyên thể?

= Let’s + V nguyên thể.

= What/How about + V-ing?

= Shall we + V nguyên thể?

Ví dụ: Why don’t we go for a walk?

(Sao chúng ta không cùng đi bộ nhỉ?)

 

→ = Let’s go for a walk. (Hãy cùng đi bộ thôi.)

 

→ = What/How about going for a walk? (Hay là cùng đi bộ nhỉ?)

 

→ = Shall we go for a walk? (Chúng ta sẽ đi bộ nhé?)

Cấu trúc Why don’t/doesn’t để thể hiện sự bực bội

Để không bị nhầm lẫn với cấu trúc Why don’t we, bạn hãy phân biệt rằng cấu trúc Why don’t/doesn’t này có thể áp dụng cho nhiều ngôi nhân xưng hơn là mỗi “we” và “you” và mang ý bộc lộ sự thất vọng, bực mình, khuyên ai đó nên làm cái gì khác.

Why don’t/doesn’t + S + V?

why don’t/doesn’t để thể hiện sự bực bội
Why don’t/doesn’t này và mang ý bộc lộ sự thất vọng, bực mình, khuyên ai đó nên làm cái gì khác

Ví dụ.

  • “I think you shouldn’t do that.” - “Why don’t you mind your business?”(“Tôi nghĩ bạn không nên làm thế.” - “Sao bạn không lo việc của mình trước đi đã?”)

  • Why doesn't somebody take out the trash? It's overflowing! (Tại sao không ai đi đổ rác đi nhờ? Nó đầy rồi mà!)

Cấu trúc Why not dùng để đồng tình với lời gợi ý

Why not nghĩa là “tại sao không nhỉ” và được dùng để thể hiện sự đồng ý của người nói tới một lời đề nghị, gợi ý của đối phương trước đó.

Ví dụ.

  • “Do you want to watch this movie?” - “ Why not? I haven't seen it yet”. (“Bạn muốn xem phim này không?” -  “Tại sao không? Mình cũng chưa xem.”)

  • “Can I borrow your car?” - “Why not? Just be careful, okay?” (“Mình có thể mượn xe của bạn không?” - “ Tại sao không nhỉ? Hãy đi cẩn thận nhé?)

Cấu trúc nhấn mạnh với Why

Ngoài cách hỏi thông thường với Why (tại sao, vì sao), DOL sẽ giới thiệu tới bạn 5 cách khác có tính chất nhấn mạnh hơn và thường là một câu hỏi tu từ thể hiện mức độ ngạc nhiên hoặc không thể tin được, khó hiểu một hành động hay sự việc, tình huống nào đó.

Với 4 cụm từ sau có tính nhấn mạnh thường sẽ được hỏi một cách đầy đủ và thay thế cho Why là:

  • Why on earth (Tại sao/ Vì sao cơ chứ)

  • Why in the world (Tại sao/ Vì sao cơ chứ)

  • Why in heaven’s name (Tại sao/ Vì sao cơ chứ)

  • Why ever (Tại sao/ Vì sao cơ chứ)

Why on earth/ Why in the world/... +Trợ động từ/Động từ khuyết thiếu + S + V/Complement?

Ví dụ.

  • Why on earth would you do that? (Tại sao bạn lại làm điều đó cơ chứ?)

  • Why in the world is it so crowded here? (Sao chỗ này đông thế cơ chú?)

  • Why in heaven’s name is there so much suffering in the world? (Tại sao thế giới lại có nhiều đau khổ như vậy?)

  • Why ever would he leave the car door unlocked? Now anyone could steal it! (Tại sao anh ấy lại để cửa xe không khóa? Bây giờ ai cũng có thể lấy cắp xe!)

Ngoài ra, Why indeed (Tại sao lại thế nhỉ) là một cụm từ thường được sử dụng trong tiếng Anh để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, thắc mắc, hoặc hoài nghi về một điều gì đó mà người nói cũng không biết lí do cho sự việc đó. Cụm này có thể được dùng một mình nó để trả lời lại ai đó hoặc đứng trong câu đầy đủ để người nói tự hỏi bản thân.

Why indeed?

hoặc

Why indeed +Trợ động từ/Động từ khuyết thiếu + S + V/Complement?

Ví dụ. 

A: “Why did she suddenly quit her job?”

 

B: “Why indeed?”

 

(A: “Sao cô ấy đột nhiên nghỉ việc thế?”

 

B: “Tại sao lại như vậy nhỉ?”)

 

→ Người B nói “why indeed” vì chính họ cũng thắc mắc và không biết lí do tại sao cho câu Why của người A.

 

 

Why indeed is she acting so strangely? (Tại sao cô ấy lại hành xử kỳ lạ như vậy?)

Cấu trúc Why trong mệnh đề quan hệ và mệnh đề danh từ

Why còn đóng vai trò là một trạng từ quan hệ (relative adverb) và có thể hình thành nên mệnh đề quan hệ và mệnh đề danh từ trong câu.

Cấu trúc Why trong mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Trạng từ quan hệ Why hình thành mệnh đề quan hệ khi dùng trong câu và mở rộng nghĩa cho danh từ “reason” (lí do) đi kèm trước nó. Khi đó, cụm reason why kèm mệnh đề có thể làm chủ ngữ hoặc làm bổ ngữ/tân ngữ trong câu.

Reason why + mệnh đề 

Ví dụ.

  • The reason why I was late is because I got stuck in traffic. 

(Lí do tôi đến muộn là vì tôi bị kẹt xe.)

→ Cụm mệnh đề quan hệ  “why I was late” bổ nghĩa cho danh từ “the reason” trước đó. Cụm “The reason why I was late” là chủ ngữ cho cả câu. 

 

  • Can you tell me the reason why you made that decision

(Bạn có thể cho tôi biết lý do tại sao bạn đưa ra quyết định đó không?)

→ Cụm mệnh đề quan hệ  “why you made that decision” bổ nghĩa cho danh từ “the reason” trước đó. Cụm “The reason why you made…” là tân ngữ cho cả câu. 

Cấu trúc Why trong mệnh đề danh từ (Noun Clauses)

Sau Why thường là một mệnh đề và khi đó cụm why kèm mệnh đề sẽ đóng vai trò là cụm danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ/bổ ngữ trong câu.

Dưới đây là công thức khi Why kèm mệnh đề làm chủ ngữ cho câu.

Why + mệnh đề (S1+V1) + V chính

Ví dụ.

  • Why you are here is a big question. 

(Tại sao bạn lại ở đây là một câu hỏi lớn đó.)

 

  • Why you did that still confuses me. 

(Vì sao bạn làm điều đó vẫn khiến tôi bối rối.) 

Khi cụm Why kèm mệnh đề làm tân ngữ/bổ ngữ cho câu, chúng cần đứng sau động từ chính của câu.

S+V + why + mệnh đề (S1+V1)

Ví dụ.

  • The teacher explained to me why the answer was wrong

(Giáo viên giải thích cho tôi tại sao câu trả lời là sai.)

→ Cụm “why the answer was wrong” = cụm why + mệnh đề làm tân ngữ cho câu.

 

  • This is why I need you.

(Đây chính là lí do tại sao tôi cần bạn.)

→ Cụm “why I need you” = cụm why + mệnh đề làm bổ ngữ cho câu.

Gợi ý cụm từ/ câu phổ biến với Why

Để giúp bạn mở rộng vốn từ vựng, DOL sẽ gợi ý cho bạn 3 cụm từ/câu phổ biến với Why kèm với ví dụ cụ thể sau, giúp bạn nắm rõ nghĩa và cách dùng trong thực tế nha.

The whys and (the) wherefores - Tại sao và lí do gì

The whys and (the) wherefores chỉ nguyên nhân hay lí do cho việc gì đó

Ví dụ

A: "I don't understand why you're so upset." 

(Tôi không hiểu tại sao bạn lại tức giận như vậy.)

B: "I'll tell you the whys and wherefores, but first I need to calm down.”

(Tôi sẽ cho bạn biết nguyên nhân tại sao và lí do là gì, nhưng trước tiên tôi cần bình tĩnh lại đã.)

I don’t see why not - Tôi không thấy lý do gì để không làm như vậy

I don’t see why not thể hiện sự đồng ý hoặc chấp nhận một đề nghị, yêu cầu, hoặc một ý kiến

Ví dụ. 

A: "Do you want to go to the movies tonight?" 

(Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?)

B: "I don't see why not. I'm free." 

(Tôi không thấy mình có lí do gì để nói không. Nay tôi rảnh mà.)

Why oh why - Trời ơi tại sao chứ

Why oh why diễn đạt cảm thán thể hiện sự ngạc nhiên, thất vọng, hoặc bất mãn không hiểu sao việc gì đó lại diễn ra.

Ví dụ:  I just found out that my boyfriend is cheating on me. Why oh why?

("Mình vừa mới phát hiện ra người yêu lừa dối mình. Trời ơi là trời tại sao lại như vậy chứ?)

Why oh why diễn đạt cảm thán thể hiện sự bực bội không hiểu sao việc gì đó lại diễn ra.

Ví dụ: Why oh why is the world such a cruel place?

(Trời ơi là trời tại sao thế giới này có thể tàn nhẫn đến vậy?)

Vừa rồi, DOL Grammar đã giúp bạn tìm hiểu chi tiết các cách dùng của Why trong câu hỏi và trong các câu có mục đích diễn tả cảm xúc, hàm ý khác. Bạn hãy thử sức với phần bài tập tiếp theo để ghi nhớ các cấu trúc và cụm từ vừa học lâu hơn nhé.

Bài tập 

Bài 1: Đặt câu hỏi hỏi về nguyên nhân cho những phần được gạch chân dưới đây.

 

 

1. I love reading biographies because I find it fascinating to learn about other people's lives

01.?

 

2. Because we ran out of milk, I used almond milk in the pancakes. 

02.?

 

3. Because she’s passionate about the environment, she volunteers at a local recycling center. 

03.?

 

4. Because of her dedication and hard work, she was promoted to manager. 

04.?

 

5. They missed the train because they overslept

05.?

Your last result is 0/5

Check answer

Bài 2: Điền từ thích hợp vào ô trống dựa trên những từ gợi ý trong bảng dưới đây.

 

 

  1. 01. are you leaving so early?

  2. 02. not try a different approach?

  3. 03. you make things so difficult?

  4. 04. you lie about something so trivial?

  5. 05. start a book club together?

  6. 06. did I eat that entire pizza?

  7. 07. would they cancel the concert last minute?

  8. I'm still trying to unravel 08. of that argument.

💡 Gợi ý

the whys and wherefores
why not
why
why don’t
why would
why must
why oh why
why on earth

Your last result is 0/8

Check answer

Tổng kết

Why là một trạng từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh để đặt câu hỏi và thực hiện nhiều chức năng khác trong câu. Qua bài viết này, DOL Grammar đã giúp các bạn làm quen với các cấu trúc câu với Why kèm theo gợi ý về các cụm từ/ câu nói phổ biến với Why. DOL Grammar hy vọng bài viết về cấu trúc Why có thể giúp bạn hiểu và áp dụng trong diễn đạt thực tế và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên hơn. 

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, câu hỏi hoặc chủ đề nào khác liên quan đến tiếng Anh muốn đề xuất, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được giải đáp sớm nhất nhé. Chúc các bạn một ngày học tập hiệu quả!

Khuất Thị Ngân Hà

Khuất Thị Ngân Hà là một trợ giảng tiếng Anh hơn 4 năm kinh nghiệm và là thành viên của nhóm Học thuật tại Trung tâm DOL English. Với niềm đam mê Anh Ngữ, cô đã sở hữu cho mình tấm bằng IELTS Academic 7.5 Overall cùng chứng chỉ TOEIC 870, thể hiện khả năng kỹ năng nghe và đọc tiếng Anh vô cùng thành thạo.

Bạn đã đọc hiểu toàn bộ bài lý thuyết trên chưa? Hãy đánh dấu đã đọc để lưu lại quá trình học nhé!

Đánh dấu đã đọc